← Quay lại danh sách

一般的には、「とか」「たり」「し」は2つ以上の例を挙げるのに使われます。それに対して、1つの例だけを挙げて、そのほかの例を聞き手の想像にまかせる場合もあります。「なんか」も同じ働きです。このようにすべてを口に出さないあいまい表現は会話でよく見られます。

Thông thường [toka] [tari] [shi] được dùng để nêu ra hai hay nhiều ví dụ. Nhưng ngược lại với điều đó thì cũng có trường hợp người ta chỉ đưa ra có một ví dụ, còn lại những ví dụ khác người ta phó thác vào sự tưởng tượng của người nghe. [Nanka] cũng có chức năng tương tự như vậy. Cách nói mập mờ, không nói hết ra tất cả như thế này rất thường thấy trong đàm thoại.

1.なんか

(名詞+なんか/ danh từ + nan ka)

1つ例を挙げるのに使われる。

Dùng để nêu ra một ví dụ.

用例 (ví dụ):

1.女A:ハイキングに行く時、何を持っていこうかしら。

男B:そうだな。おにぎりなんかがいいと思うけど。

2.妻:お世話になった課長さんには何を差し上げましょうか。

夫:商品券なんかどうかな。

3.男A:本社に転勤になったんだって?

男B:そうなんだ。でも、仕事の引つぎやなんかでまだしばらく支社に行かなくちゃならないんだけど。

☞  Dịch

1.~ nan ka (danh từ + nan ka)

1. Nữ A: Khi đã đi dã ngoại thì mình mang theo những gì?

Nam B: Xem nào. Tôi nghĩ nên mang theo nhưng thứ như cơm nắm.

2. Vợ: Mình nên tặng gì cho bác trưởng phòng đã giúp đỡ mình rất nhiều.

Chồng: Những thứ như phiếu mua hàng, em thấy có được không?

3. Nam A: Nghe nói anh được chuyển công tác sang làm việc ở tổng công ty phải không?

Nam B: Đúng vậy. Nhưng vì còn bàn giao công việc và một số việc khác nên vẫn phải đi xuống công ty chi nhánh một thời gian nữa.

 

2.~でも(名詞+でも/ danh từ + demo)

1つ例を挙げてさそったり、意見を述べたりする。

Đưa ra một ví dụ mời rủ hay nói lên một ý kiến.

用例 (ví dụ):

1.A: いつか、ご一緒に食事でもしませんか。

B: そうですね。じゃ、今度の土曜日でもいかがですか。

2.女A: どうしたの。元気がないね。彼とけんかでもしたの?

女B: そうじゃないわ。でも、このごろゆうつうなの。

女A: じゃ、髪型でも変えてみたら?

3.男A:    天気がいいし、ドライブにでも行こうか。

女B: そうね。いいわね。行きましょう。

男A: じゃ、今日は飛ばすぞ。

女B: そんなにスピード出さないで。塀にでもぶつかったらどうするつもり?

4.妻: もっと広い家に住みないなあ。

夫: 宝くじでもあたらないかなあ。

☞ Dịch

2. demo (danh từ + demo)

1. A: Hôm nào đó mình cùng đi ăn nhé.

B: Ừ nhỉ. Vậy, thứ bảy này được chứ?

2. Nữ A: Sao vậy? Không khỏe hả? Hay là cãi nhau với anh ấy.

Nữ B: Không phải vậy. Dạo này tôi cứ thấy buồn buồn.

Nữ A: Vậy, thử thay đổi kiểu tóc xem thế nào?

3. Nam A: Trời cũng đẹp thật, hay là mình lái xe đi chơi đi.

Nữ B: Ừ nhỉ, Được đấy, Đi nào.

Nam A: Vậy thì, hôm nay cho bay luôn.

Nữ B: Anh đừng có tăng tốc như vậy. Nếu lỡ tông vô tường thì làm sao đây?

4. Vợ: Em muốn sống trong một căn nhà rộng hơn nữa.

Chồng: Hay là mua vé số đi nhưng chắc gì mà trúng.

 

3~とか(名詞、形容詞、動詞+とか)

               (danh từ, tính từ, động từ + toka)

1つの例を挙げて、述べるときに広く使われる。

Được dùng rộng rãi hơn khi đưa ra một ví dụ.

用例 (ví dụ):

1.女A: お元気?どうしてる?

女B: 元気よ。このごろ仕事が忙しくて。。。

女A: 大変ね。家事とかはどうやってるの?

2.男A: 新しいアパートはどう?

男B :   うん、まあまあだよ。家内は台所がせまいとか、いろいろ文句言ってるけどね。

3.課長: ねえ、君、恋人とかいるの?

女A: さあ、どうでしょう。

4.女A: ブラウンさん、どうしたの?やせたんじゃない。

男B: そうなんだ。ズボンがぶかぶかになって。

女A: 体でも悪いんじゃないの。それとも、ホームシックになったんとか?

5.女A: 何してるの?

男B: 考えごとしてるんだ。

女A: そんなに部屋の中を行ったり来たりしないで、落ちついてコーヒーでも飲むとかしたらどうなの?

☞ Dịch

3. ~ toka (danh từ, tính từ, động từ + toka)

1. Nữ A: Khỏe không? Dạo này thế nào?

Nữ B: Khỏe lắm. Dạo này công việc bận rộn quá...

Nữ A: Vất vả nhỉ. Việc nhà thì làm sao?

2. Nam A: Căn hộ mới thế nào?

Nam B: Ừ, cũng tạm được. Bà vợ tôi than phiền đủ thứ, nào là nhà bếp chật hẹp...

3. Trưởng phòng: Này, cô có người yêu chưa?

Nữ A: Dạ, sao ạ?

4. Nữ A: Anh Brown, anh sao vậy? Anh gầy đi phải không?

Nam B: Đúng vậy. Cái quần rộng thùng thình.

Nữ A: Anh không khỏe hay là bị nhớ nhà?

5. Nữ A: Anh đang làm gì vậy?

Nam B: Anh đang suy nghĩ.

Nữ A: Anh đừng đi tới đi lui trong phòng như thế. Anh ngồi yên uống cà phê thử nghĩ xem sao?

 

4.~たり (名詞、形容詞、動詞+たり)

(danh từ, tính từ, động từ + nari)

1つ例を挙げて、動作や状態を説明する。

Nêu ra một ví dụ giải thích về một hành động hay một tình trạng nào đó.

用例 (ví dụ):

1.母: 今日は帰りがずいぶん遅かったじゃないの!

娘: だって、電車の中で昔の友達に会ったりしたもんだから。。。

母: 昔の友達って?

2.妻: 毎日、昼ごはん、ちゃんと食べてるの?

夫: いや、このごろは仕事が忙しかったりすると、食べないこともあるんだよ。

妻: だめよ。ぞんなことしちゃ。。。健康が一番なんだから。

3.女C: 毎日、子供さんのおべんとう作り大変ね。

女D: そうなの。でも、せっかく作ってやっても、おかずがきらいなものだったりすると、残りしてくれるのよ。

☞ Dịch

4. ~ tari (danh từ, tính từ, động từ + tari)

1. Mẹ: Sao hôm nay con về trễ quá vậy?

Con gái: Vì trên xe con gặp lại một người bạn cũ.

Mẹ: Con nói là bạn cũ à?

2. Vợ: Mỗi ngày anh có ăn trưa đàng hoàng không vậy?

Chồng: Không, dạo này công việc bận rộn cũng có khi không ăn.

Vợ: Không được đâu. Làm như vậy sao được. Sức khỏe là trên hết mà.

3. Nữ C: Mỗi ngày chị đều làm cơm hộp cho con, vất vả nhỉ.

Nữ D: Đúng vậy đấy. Thế nhưng, dù mình có cực công làm cho nó, nhưng nếu món nào nó không thích là nó chừa lại mang về.

 

5.~し(名詞、形容詞、動詞+し)

(danh từ, tính từ, động từ + shi)

例として1つの理由を挙げる。

Đưa ra một lý do như một ví dụ.

用例 (ví dụ):

1.男A: 女性はいいねえ。

女B: とんでもない。女性は大変なんだから。男性の何倍も仕事をしない認めてもらえないし。。。

男A: そうかなあ。

2.女C: お宅のおじょうさんに、いいお見合いの話があるんですが。。。

男D: うーん、どうかな。本人の気持ちもあることだし。。。

女C: 写真だけでも見てくださらない?

3.夫: ボーナスも出たことだし、今日は外食するか。

妻: あなた、わが家はローンの支払いが残ってるのよ。

夫: きょうぐらい、いいじゃないか。楽しもうよ。

☞ Dịch

5. ~ shi (danh từ, tính từ, động từ + shi)

1. Nam A: Con gái sướng nhỉ?

Nữ B: Làm gì có chuyện đó. Con gái khổ lắm. Nếu không làm việc gấp mấy lần con trai thì không được công nhận, hơn nữa...

Nam A: Thế à.

2. Nữ C: Có một đám coi mắt rất tốt cho con gái nhà bác.

Nam D: Ừm, làm sao đây. Con gái tôi nó cũng có cảm nghĩ riêng, hơn nữa...

Nữ C: Thì chỉ cho xem hình thôi.

3. Chồng: Anh được tiền thưởng, hôm nay mình đi ăn ở bên ngoài nhé?

Vợ: Anh ơi, tiền nợ nhà mình vẫn còn đấy.

Chồng: Chỉ hôm nay thôi, không được sao? Mình vui vẻ một bữa đi nào.


I.

右と左を結んで、会話を作りなさい。

何にする?

何をする?

何をしたの?

何を買ったの?

どうして買わないの?

a. ネクタイとかいろいろ

b. ハンバーガーなんかどう?

c. 魚つりをしたりしたよ。

d. お金もないことだし。

e. テニスでもしようか。

☞ Dịch & Đáp Án

右と左を結んで、会話を作りなさい。

Hãy kết nối bên trái và bên phải làm thành một câu.

何にする?

何をする?

何をしたの?

何を買ったの?

どうして買わないの?

a. ネクタイとかいろいろ

b. ハンバーガーなんかどう?

c. 魚つりをしたりしたよ。

d. お金もないことだし。

e. テニスでもしようか。

Đáp án:1.b

2.e

3.c

4.a

5.d

 

II.

次の会話を完成しなさい。

社員:課長、すみません。今日は早く帰らせて下さい。かぜをひいたみたいで...

課長:そうか。熱があるのかい?

社員:いや、熱はないんですけど...............................し。

課長:どうしてかぜをひいたりなんかしたんだろうね。

社員:実は昨日...............................たりしたものですから...

課長:そうか。家に帰ったら....................でも飲んで体を温かくするといいよ。お大事にな。

社員:ありがとうございます。

☞ Dịch & Đáp Án

次の会話を完成しなさい。

Hãy hoàn thành bài hội thoại dưới đây.

社員:課長、すみません。今日は早く帰らせて下さい。かぜをひいたみたいで...

Xin lỗi trưởng phòng. Hôm nay cho phép tôi về sớm nhé. Hình như tôi bị cảm rồi.

課長:そうか。熱があるのかい?

Vậy à. Có bị sốt không?

社員:いや、熱はないんですけど...............................し。

Dạ không, tôi không bi sốt nhưng ...............................

課長:どうしてかぜをひいたりなんかしたんだろうね。

Sao anh bị cảm vậy?

社員:実は昨日...............................たりしたものですから...

Thật ra, ngày hôm qua...............................

課長:そうか。家に帰ったら....................でも飲んで体を温かくするといいよ。お大事にな。

Vậy à, khi về đến nhà, anh nên uống một chút...............và giữ ấm cơ thể. Nhanh khỏe lại nhé.

社員:ありがとうございます。

Cảm ơn trưởng phòng.

Đáp án:(例)頭がとても痛いです/(例)雨の中でゴルフをし/(例)スープ

 

III.

次の会話を自由に完成しなさい。

1.女A:こんどの日曜日、お祭りがあるけど、行く?

女B:行くわよ。何、着て行く?

女A:...................なんかどう?

2.学生A:調子が悪そうだね。

学生B:うん、頭が痛くて痛くて。どうしよう?

学生A:....................でも.....................たら?

3.社員A:ぼく、会社をやめるかもしれないよ。

社員B:えっ?どうしてだい?

社員A:...............................し。

4.大学生A:高校のころはよかったなあ。

大学生B:何がそんなに楽しかったの?

大学生A:...............................たりするのが楽しかったよ。

5.男A:ぼくの子供の時の夢はね、パイロットになることだったんだよ。君は?

女B:わたしはね、................になりたいとか思ってたのよ。

☞ Dịch & Đáp Án

次の会話を自由に完成しなさい。

Hãy hoàn thành bài hội thoại dưới đây theo cách tự do.

1.女A:こんどの日曜日、お祭りがあるけど、行く?

Chủ nhật tới đây có lễ hội, bạn đi không?

女B:行くわよ。何、着て行く?

Đi chứ. Mặc cái gì đi nhỉ.

女A:...................なんかどう?

Chẳng hạn như...............................bạn thấy thế nào?

2.学生A:調子が悪そうだね。

Trông bạn không khỏe nhỉ.

学生B:うん、頭が痛くて痛くて。どうしよう?

Ừ, tớ bị đau đầu, đau đầu quá. Làm sao bây giờ?

学生A:....................でも.....................たら?

Hay là ...............................xem sao?

3.社員A:ぼく、会社をやめるかもしれないよ。

Chắc là tớ phải nghỉ việc ở công ty thôi.

社員B:えっ?どうしてだい?

Hả? Sao vậy?

社員A:...............................し。

Vì .............................

4.大学生A:高校のころはよかったなあ。

Hồi học cấp 3 vui biết mấy.

大学生B:何がそんなに楽しかったの?

Chuyện gì vui vậy?

大学生A:...............................たりするのが楽しかったよ。

Những chuyện như ........................vui lắm.

5.男A:ぼくの子供の時の夢はね、パイロットになることだったんだよ。君は?

Ước mơ lúc nhỏ của anh ấy mà, anh muốn mình làm phi công đấy. Còn em thì sao?

女B:わたしはね、................になりたいとか思ってたのよ。

Em thì muốn trở thành ...............................

Đáp án:1.(例)ゆかた

2.(例)アスピリン(でも)飲ん(だら)?

3.(例)仕事がきびしいわりに給料が安い(し)

4.(例)友だちとコンパをし(たり)

5.(例)ピアニスト

 

IV.

 

......に適当なものを書き入れなさい。

 

 

とか  なんか  でも

1.課長:うちのさくらがちょうど見ごろになってね、一度見に来ないか。

社員:そうですか。じゃ、明日に.......................うかがいます。

2.学生:わたし、来年あたり、留学しようかと思っているんですが。

先生:お父さん...............にはもう相談したの?

学生:まだなんです。英語の勉強のためにはどこへ行くのがいいでしょうか。

先生:そうだなあ。ロンドン.......................どうだい?

3.母:もう大学、卒業したんでしょ。家でぶらぶらしてないで、会社に努める.......................したらどうなの?

子:僕のだって就職したいんと思ってるんだけど。景気が悪いからなあ。

4.男A:けい子さんどうしたんだろ?髪を切ったりして。

男B:失恋..............................................したんじゃないか。

5.子:日曜日なのに、どこにも行かないなんてつまんないよ。

母:じゃ、ジョギング.......................してきたら?

 

☞ Dịch & Đáp Án

 

......に適当なものを書き入れなさい。

Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống

 

 

とか  なんか  でも

1.課長:うちのさくらがちょうど見ごろになってね、一度見に来ないか。

Hoa anh đào nhà tôi vừa đúng lúc nở rất đẹp. Anh đến ngắm hoa một lần không?

社員:そうですか。じゃ、明日に.......................うかがいます。

Thế à. Vậy thì, ngày mai tôi sẽ đến.

2.学生:わたし、来年あたり、留学しようかと思っているんですが。

Em dự định trong khoảng năm tới sẽ đi du học.

先生:お父さん...............にはもう相談したの?

Em đã xin ý kiến bố mẹ chưa?

学生:まだなんです。英語の勉強のためにはどこへ行くのがいいでしょうか。

Dạ chưa. Để học tiêng Anh, em nên đi đâu du học?

先生:そうだなあ。ロンドン.......................どうだい?

Xem nào. Những nơi như Luân Đôn em thấy thế nào?

3.母:もう大学、卒業したんでしょ。家でぶらぶらしてないで、会社に努める.......................したらどうなの?

Con đã tốt nghiệp đại học rồi. Đừng có nhàn rỗi ở nhà, con nên đi làm công ty đi, con thấy thế nào?

子:僕のだって就職したいんと思ってるんだけど。景気が悪いからなあ。

Con cũng muốn làm việc lắm chứ, nhưng vì tình hình kinh tế quá khó khăn.

4.男A:けい子さんどうしたんだろ?髪を切ったりして。

Hình như Keiko có chuyện gì thì phải? Nó đã cắt tóc.

男B:失恋..............................................したんじゃないか。

Hay là nó bị thất tình.

5.子:日曜日なのに、どこにも行かないなんてつまんないよ。

Ngày chủ nhật thế mà không đi đâu hết, chán thật.

母:じゃ、ジョギング.......................してきたら?

Vậy thì con chạy bộ đi.

 

Đáp án:1.でも

2.とか/なんか

3.とか

4.でも

5.でも

 

V.

「 」の中の正しい方を選びなさい。

1.男A:車で家まで送ろうか。

女B:平気平気。一人で帰れるわよ。まだ電車も「あったり/あるし」

2.男A:休みには旅行「でも/なんか」よく行くの?

女B:そうねえ。たまに行くわよ。

男A:今度、いっしょに京都に「でも/なんか」

女B:うーん。でもお金も「ないし/なかったり」

3.男A:クラスのコンパのことけど、どこでする?

女B:ホテルのフランス調理の店「なんか/でも」どうかしらね。

男A:あそこは「高そうだし/高そうだったり」やめとこう。すきやき食べ放題はどう?

☞ Dịch & Đáp Án

「 」の中の正しい方を選びなさい。

Hãy chọn từ đúng trong ngoặc.

1.男A:車で家まで送ろうか。

Để tôi lái xe đưa bạ về nhà nhé.

女B:平気平気。一人で帰れるわよ。まだ電車も「あったり/あるし」

Không cần đâu, không cần đâu. Tôi về một mình được mà. Vì vẫn còn xe điện.

2.男A:休みには旅行「でも/なんか」よく行くの?

Kỳ nghỉ em có thường đi du lịch đâu không?

女B:そうねえ。たまに行くわよ。

Xem nào, thỉnh thoảng cũng có đi.

男A:今度、いっしょに京都に「でも/なんか」

Lần này cùng đi Kyoto nhé.

女B:うーん。でもお金も「ないし/なかったり

Ừ, nhưng mà, em không có tiền.

3.男A:クラスのコンパのことけど、どこでする?

Chuyện liên hoan lớp, mình tổ chức ở

女B:ホテルのフランス調理の店「なんか/でも」どうかしらね。

Những nơi như quán ăn Pháp trong khách sạn, bạn thấy thế nào?

男A:あそこは「高そうだし/高そうだったり」やめとこう。すきやき食べ放題はどう?

Ở những chỗ ấy đắt lắm, thôi bỏ đi. Ở những nơi tự chọn món ăn như quán Sukiyaki bạn thấy có được không?

Đáp án:1.あるし

2.なんか/でも/ないし

3.なんか/高そうだし

 

VI.

(  )の言葉をつかっいて、つぎの質問に答えなさい。

1.子供だちがおなかをこわして入院しているだけどお見舞いに何をあげたらいいでしょうか。(~なんか)

2.明日試験があるんから。今夜は遅くまで勉強しなくちゃいけないのに、眠く眠くて困っているんです。どうしたらいいと思いますか。(~でも)

3.朝の満員電車の中で、お金を落としてしまったんだけど。そのお金はもう出てこないでしょうか?(~し)

☞ Dịch & Đáp Án

(  )の言葉をつかっいて、つぎの質問に答えなさい。

Hãy dùng những từ trong ngoặc để trả lời câu hỏi.

1.子供だちがおなかをこわして入院しているだけどお見舞いに何をあげたらいいでしょうか。(~なんか)

Bạn tôi bị đau bụng và đang nằm viện, khi đi thăm tôi nên tặng quà gì?

2.明日試験があるんから。今夜は遅くまで勉強しなくちゃいけないのに、眠く眠くて困っているんです。どうしたらいいと思いますか。(~でも)

Ngày mai có bài thi nên tối nay phải học bài đến khuya, thế nhưng buồn ngủ quá, khổ thật, bạn nghĩ nên làm thế nào.

3.朝の満員電車の中で、お金を落としてしまったんだけど。そのお金はもう出てこないでしょうか?(~し)

Buổi sáng trên chiếc xe điện đầy người, tôi làm rớt mất tiền nhưng số tiền đó chắc là mất luôn phải không.

Đáp án:1.(例)花なんかどうかな。

2.(例)コーヒーでも飲んだら?

3.(例)そうだねえ。満員電車だし...


1.

00:00
…
00:00
…
00:00
…

男の人は何を手伝うことにしましたか。

男A:久しぶり。

女B:お変わりないみたいね。

男A:そうでもないけど...。さて、どこへ行こうか。すきやきでも食う?

女B:うん、昔よく行った店なんかどう?

(レストランで)

男A:仕事やめたんだって?

女B:そうなの。母が倒れたりしてもんだから...。

男A:そうか。ごめんよ、ちょっとも知らなくて。お母さんの調子はどう?

女B:おかげでだいぶよくなってきたわ。この前も久しぶりで町を散歩したいとか言ったから。車いすで出かけたのよ。

男A:車いすで乗物に乗ったりするのは大変だろ?

女B:そうなの。町の中ってでこぼこが多いし...

男A:こんど行く時はぼくにも声をかけてくれよ。おともするから。

☞ Dịch & Đáp Án

男の人は何を手伝うことにしましたか。

Người đàn ông này quyết định giúp đỡ chuyện gì?

男A:久しぶり。

Lâu quá không gặp.

女B:お変わりないみたいね。

Hình như anh chẳng thay đổi chút nào.

男A:そうでもないけど...。さて、どこへ行こうか。すきやきでも食う?

Không như vậy đâu. Chà, mình đi đâu đi. Hay là mình đi ăn món sukiyaki đi.

女B:うん、昔よく行った店なんかどう?

Ừ, cái quán mà ngày xưa mình thường đến, anh thấy có được không?

(レストランで)

(Ở nhà hàng)

男A:仕事やめたんだって?

Nghe nói em đã nghĩ làm rồi phải không?

女B:そうなの。母が倒れたりしてもんだから...。

Đúng vậy. Vì mẹ em bị ngã.

男A:そうか。ごめんよ、ちょっとも知らなくて。お母さんの調子はどう?

Thế à. Xin lỗi anh chẳng hay biết chút gì cả. Tình trang sức khỏe của mẹ em như thế nào rồi?

女B:おかげでだいぶよくなってきたわ。この前も久しぶりで町を散歩したいとか言ったから。車いすで出かけたのよ。

Nhờ trời phù hộ, sức khỏe của mẹ đã khá tốt. Mấy hôm trước mẹ em nói muốn đi dạo phố, nên đã ngồi xe lăn đi đấy.

男A:車いすで乗物に乗ったりするのは大変だろ?

Di chuyển bằng xe lăn, khi lên xe cũng như khi xuống xe chắc là vất vả lắm nhỉ.

女B:そうなの。町の中ってでこぼこが多いし...

Đúng vậy. Hơn nữa trong thành phố có nhiều chỗ lồi lõm.

男A:こんど行く時はぼくにも声をかけてくれよ。おともするから。

Lần tới khi nào bác có đi ra ngoài, em hãy nói cho anh biết. Anh sẽ đi cùng.

Đáp án: b

 

2.

00:00
…
00:00
…
00:00
…

男の人は外国で何をしていますか。その時困っていたことは何ですか。

女B:ねえ、あなたの話も聞かせて。

男A:ぼくはね、シカゴへ行ってたんだよ。

女B:へえ、会社の仕事かなんかで?

男A:そう、急に転勤することになってさ、3年間むこうで新しい部門の開発とかをやってたのさ

女B:ホームシックとかにならなかった?

男A:そうだなあ、はじめのころは日本食が食べたくなったりしたなあ。

女B:むこうにも日本食のレストランあるんでしょ?

男A:ホテルなんかへ行けば、高級レストランはあるんだけど、毎日そんなところばっかり行くわけにはいかないだろ?

女B:わたしに言ってくれたら、梅干しでも送ってあげたのに。

☞ Dịch & Đáp Án

男の人は外国で何をしていますか。その時困っていたことは何ですか。

Người đàn ông đã là việc gì ở nước ngoài. Khi ấy anh ta gặp phải khó khăn gì?

女B:ねえ、あなたの話も聞かせて。

Nè, hãy kể cho em nghe chuyện của anh đi.

男A:ぼくはね、シカゴへ行ってたんだよ。

Anh đã đi Chicago rồi đấy.

女B:へえ、会社の仕事かなんかで?

Hả, anh đi công việc cho công ty hay là ...?

男A:そう、急に転勤することになってさ、3年間むこうで新しい部門の開発とかをやってたのさ

Ừ, đột xuất anh được quyết định chuyển công tác, anh ở bên đó 3 năm, phụ trách phát triển một chuyên ngành mới.

女B:ホームシックとかにならなかった?

Anh có nhớ nhà không?

男A:そうだなあ、はじめのころは日本食が食べたくなったりしたなあ。

Nhớ chứ, lúc đầu anh rất thèm đồ ăn Nhật.

女B:むこうにも日本食のレストランあるんでしょ?

Ở bên đó chắc là có nhà hàng Nhật phải không?

男A:ホテルなんかへ行けば、高級レストランはあるんだけど、毎日そんなところばっかり行くわけにはいかないだろ?

Nếu đi đến những chỗ như khách sạn thì cũng có những nhà hàng cao cấp, nhưng mỗi ngày đều đi đến những nơi như vậy chắc là không được rồi phải không?

女B:わたしに言ってくれたら、梅干しでも送ってあげたのに。

Nếu anh nói cho em biết thì em đã gởi ô mai muối cho anh rồi.

Đáp án: d


Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN