「だいじょうぶ、だいじょうぶ」のように、同じ言葉を二度くり返して言うのは聞き手に対する働きかけの気持ちを強くしたり、リズムをよくするためです。これらは話し言葉の中でよく使われるので、決まり文句のようになったものもたくさんあります。
Việc lặp lại hai lần cùng một ngôn từ như [daijòbu, daijòbu] là để nhấn mạnh cảm xúc của người nói đối với người nghe, làm cho cuộc đối thoại nhịp nhàng hơn. Những cách nói như vậy thường được sử dụng trong đàm thoại nên có rất nhiều từ ngữ trở thành thành ngữ.
例:
| ● どうも どうも | cảm ơn cảm ơn |
| ● どうぞ どうぞ | xin mời xin mời |
| ● ごめん ごめん | xin lỗi xin lỗi |
| ● だめ だめ | không được không được |
| ● 困った 困った | nguy quá nguy quá / khổ quá khổ quá |
| ● まいった まいった | bỏ đi bỏ đi / chết mất chết mất |
| ● ちがう ちがう | không phải không phải / sai rồi sai rồi |
| ● 平気 平気 | bình tình bình tĩnh |
| ● ゆっくり ゆっくり | thong thả thong thả |
| ● 何回も 何回も | mấy lần mấy lần |
| ● どれ どれ | cái nào cái nào / đâu nào đâu nào |
| ● それ それ | cái đó cái đó |
| ● そう そう | đúng rồi đúng rồi |
| ● これ これ | cái này cái này |
| ● いいから いいから | được rồi được rồi |
| ● おや おや | trời ơi trời ơi |
| ● まあ まあ | tàm tạm tàm tạm / thôi mà thôi mà |
| ● これは これは | cái này thì cái này thì |
| ● それは それは | cái đó thì cái đó thì |
| ● よしよし | tốt rồi tốt rồi |
<注意>期待していたことがやっと実現した時過去形を用いてそれを二度くり返しことがある。
Chú ý: khi điều mong đợi cuối cùng đã thành hiện thực thì người ta dùng hình thức quá khứ nói lặp đi lặp lại hai lần.
例:母:バス、遅いね。もう来る時間なのに。
子:あ、来た、来た。やっと来たよ。
母:バスの切符、ある?
子:あれ?どこかな?あっ、あったあった。
1.
男B:ごめんごめん。待たせちゃって
男A:いやいや、ぼくも来たばかりだから。
男B:いやあ、まいったまいった。階段でころんじゃって。ほら見て。
男A:どれどれ。あ、血が出ているじゃないか。手当した方がいいぜ。
2.
女A:腹がたって腹がたって...
男B:いったいどうしたんだい?
女A:弟がわたしの大事にしている服を破ったのよ。ほんとに頭に来るわ。
男B:まあまあ、そんなに怒らない、怒らない。
3.
祖母 : えーっと。この洗濯機、どうやってつかうんだったかね?
孫 : おばちゃん。この前、教えただろ。
祖母 : 年をとると忘れっぽくなっちゃって...。聞いても聞いてもすぐ忘れるんだよ。
孫 : このスイッチ押すだけさ。簡単だよ。
4.
学生A:今晩、いっしょにどうだい?
学生B:いや、明日のテストのことが心配で心配で...
学生A:そんなこと気にしない、気にしない。遊びに行こうよ。テストのことなんか、いいからいいから。
5.
老人 : おやおや、よその子がうちの庭のかきを食べてるぞ。こらこら!何してるんだ。
子ども : あっ、大変だ。逃げろ逃げろ。
6.
祖父 : たけし、ちょっと肩をもんでくれないか。
孫 : いいよ。どのへん?ここ?
祖父 : 違う違う。もうちょっと首を近く、そこそこ。あー、気持ちがいい。