← Quay lại danh sách
私企業の主導的原理である「自己利益の追求」に突き動かされて馬車馬のようにさんざん働いた親の世代を見て、今の若者は「彼らは結局のところ幸せだったのか」と問い直し、そうした生き方を考え直そうとしている面が確実にある。
「不況の中の豊かさ」とも言える不思議な環境を享受する、ある意味で幸運な時代に生きているからこそ、若者は「何らかの活動を通じて自分なりに何か生きがいを見つけたい」「人とつながることによって喜びや充実感とともに感じたい」「だれかの役に立つことによって自分自身の居場所を見つけたい」という願望を実現できる可能性を感じとっている。
①こういう意識が若者を、広い意味のボランタリーな活動(注1)に向かわせているのだ。

(丸橋恭一、坂田顕一、山下利恵子『若者たちの《政治革命》組織からネットワークへ』中央公論新社)

(注1)ボランタリーな活動: 参加者が金銭的な報酬なしで協力する活動。募金活動や福祉活動のことが多い。

Câu 1: 問い① こういう意識とはどのような意識か。
  • 1. 自分の居場所や生きがいが見つけられるかもしれないという意識
  • 2. 馬車馬のように働くのではなく、もっと楽に生きたいという意識
  • 3. 「不況の中の豊かさ」とも言える幸運な時代を生きているという意識
  • 4. 自分の願望が実現できるかどうかを感じとろうとする意識
[sc name="1"][/sc]
[bg_collapse view="button-orange" color="#4a4949" expand_text="Mẹo và Dịch bài" collapse_text="Show Less" ]

💡 Mẹo giải nhanh:
Hướng dẫn tìm từ khóa: Câu hỏi là "こういう意識とはどのような意識か" (Ý thức như vậy là ý thức như thế nào?). Từ khóa chính là "こういう意識" (ý thức như vậy). Để hiểu "こういう意識" là gì, chúng ta cần đọc câu ngay trước đó, vì "こういう" thường chỉ về nội dung đã được đề cập trước đó. Câu trước đó liệt kê ba mong muốn của giới trẻ:
1. 「何らかの活動を通じて自分なりに何か生きがいを見つけたい」 (muốn tìm thấy ý nghĩa cuộc sống theo cách riêng của mình thông qua một hoạt động nào đó)
2. 「人とつながることによって喜びや充実感とともに感じたい」 (muốn cảm nhận niềm vui và sự viên mãn khi kết nối với mọi người)
3. 「だれかの役に立つことによって自分自身の居場所を見つけたい」 (muốn tìm thấy chỗ đứng của bản thân bằng cách giúp đỡ ai đó)
Tóm lại, "こういう意識" chính là ý thức về việc muốn hiện thực hóa những mong muốn này.

Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
Lựa chọn 1: 「自分の居場所や生きがいが見つけられるかもしれないという意識」 (Ý thức rằng có thể tìm thấy chỗ đứng và ý nghĩa cuộc sống của bản thân). Lựa chọn này bao gồm hai trong ba mong muốn chính được nêu trong câu trước ("生きがいを見つけたい" và "自分自身の居場所を見つけたい"). Đây là tóm tắt chính xác nhất về "こういう意識".

Các lựa chọn khác:
Lựa chọn 2: "馬車馬のように働くのではなく、もっと楽に生きたいという意識" (Ý thức muốn sống thoải mái hơn chứ không phải làm việc như ngựa kéo xe). Mặc dù đoạn văn có đề cập đến việc thế hệ trẻ suy nghĩ lại về cách làm việc của cha mẹ, nhưng đây không phải là nội dung chính của "こういう意識" mà câu hỏi đề cập. "こういう意識" tập trung vào việc tìm kiếm giá trị sống mới, không chỉ đơn thuần là muốn sống "dễ dàng hơn".
Lựa chọn 3: "「不況の中の豊かさ」とも言える幸運な時代を生きているという意識" (Ý thức rằng đang sống trong một thời đại may mắn có thể gọi là "sự sung túc giữa thời kỳ suy thoái"). Đây là một phần của bối cảnh giải thích tại sao giới trẻ có những mong muốn đó, chứ không phải là bản thân "ý thức như vậy".
Lựa chọn 4: "自分の願望が実現できるかどうかを感じとろうとする意識" (Ý thức muốn cảm nhận xem liệu mong muốn của bản thân có thể hiện thực hóa được hay không). Đoạn văn nói rằng giới trẻ "cảm nhận được khả năng" hiện thực hóa những mong muốn, chứ không phải là đang "cố gắng cảm nhận xem có thể hiện thực hóa được hay không". Hơn nữa, ý chính của "こういう意識" là về nội dung của những mong muốn đó, chứ không phải về việc cảm nhận khả năng thực hiện chúng.

📝 Nội dung dịch (Nhật - Việt)

私企業の主導的原理である「自己利益の追求」に突き動かされて馬車馬のようにさんざん働いた親の世代を見て、今の若者は「彼らは結局のところ幸せだったのか」と問い直し、そうした生き方を考え直そうとしている面が確実にある。
Nhìn thế hệ cha mẹ đã làm việc cật lực như ngựa kéo xe, bị thúc đẩy bởi nguyên tắc chủ đạo của các doanh nghiệp tư nhân là "theo đuổi lợi ích cá nhân", giới trẻ ngày nay chắc chắn đang tự hỏi lại "rốt cuộc họ có hạnh phúc không?" và đang cố gắng suy nghĩ lại về cách sống như vậy.
「不況の中の豊かさ」とも言える不思議な環境を享受する、ある意味で幸運な時代に生きているからこそ、若者は「何らかの活動を通じて自分なりに何か生きがいを見つけたい」「人とつながることによって喜びや充実感とともに感じたい」「だれかの役に立つことによって自分自身の居場所を見つけたい」という願望を実現できる可能性を感じとっている。
Chính vì đang sống trong một thời đại may mắn theo một nghĩa nào đó, hưởng thụ một môi trường kỳ lạ mà người ta có thể gọi là "sự sung túc giữa thời kỳ suy thoái", giới trẻ cảm nhận được khả năng hiện thực hóa những mong muốn như "muốn tìm thấy ý nghĩa cuộc sống theo cách riêng của mình thông qua một hoạt động nào đó", "muốn cảm nhận niềm vui và sự viên mãn khi kết nối với mọi người", và "muốn tìm thấy chỗ đứng của bản thân bằng cách giúp đỡ ai đó".
①こういう意識が若者を、広い意味のボランタリーな活動(注1)に向かわせているのだ。
Chính ý thức như vậy đang thúc đẩy giới trẻ hướng tới các hoạt động tình nguyện (ghi chú 1) theo nghĩa rộng.
(丸橋恭一、坂田顕一、山下利恵子『若者たちの《政治革命》組織からネットワークへ』中央公論新社)
(Maruhashi Kyoichi, Sakata Kenichi, Yamashita Rieko, "Cách mạng chính trị của giới trẻ: Từ tổ chức đến mạng lưới", Chuokoron-Shinsha)
(注1)ボランタリーな活動: 参加者が金銭的な報酬なしで協力する活動。募金活動や福祉活動のことが多い。
(Ghi chú 1) Hoạt động tình nguyện: Hoạt động mà người tham gia hợp tác mà không nhận thù lao bằng tiền. Thường là các hoạt động gây quỹ hoặc phúc lợi xã hội.

[/bg_collapse]

Biên tập bởi AhoVN.net

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN