← Quay lại danh sách

NGỮ PHÁP N3 UNIT9

Chào mừng các bạn đến với bài học ngữ pháp. Dưới đây là tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp quan trọng kèm theo giải thích chi tiết, cách chia và ví dụ minh họa có phiên âm (Furigana) giúp bạn dễ dàng theo dõi và ôn tập.

1. Từ Vựng Nổi Bật Trong Bài

Kanji (Hán tự) Cách đọc (Hiragana) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
新車しんしゃ / 中古車ちゅうこしゃ shinsha / chuukosha Xe mới / Xe cũ (đã qua sử dụng)
急病きゅうびょう kyuubyou Bệnh đột xuất, ốm cấp tính
親戚しんせき shinseki Họ hàng, người thân
雰囲気ふんいき fun'iki Bầu không khí, quang cảnh
伝統文化でんとうぶんか dentou bunka Văn hóa truyền thống
異文化交流いぶんかこうりゅう ibunka kouryuu Giao lưu văn hóa (khác biệt)

2. Cấu Trúc Ngữ Pháp

1. ~かわり(に): Thay cho …; đại diện cho …
Cấu trúc:[N+の] / Vる + かわり(に)
Giải thích:Dùng để nói làm thay cho người khác hoặc dùng cái này thay cho cái kia.

Ví dụ:

1お金かねがないので、新車しんしゃを買かうかわりに中古車ちゅうこしゃでがまんした。
Vì không có tiền, thay vì mua chiếc xe mới tôi mua một chiếc xe đã qua sử dụng.
2バターのかわりにマーガリンを使つかってケーキを焼やいた。
Tôi đã sử dụng bơ thực vật thay cho bơ thường để nướng bánh.
3*父ちちが急病きゅうびょうのため、代かわりに私わたしが親戚しんせきの結婚式けっこんしきに出席しゅっせきした。
Vì bố tôi bị ốm đột xuất nên tôi đã thay mặt ông đến dự lễ kết hôn của họ hàng.
2. ~かわり(に): Trao đổi / Đáp lại
Cấu trúc:Vる + かわり(に)
Giải thích:Diễn tả sự trao đổi: làm A để đáp lại hoặc đổi lấy B.

Ví dụ:

1オウさんに中国語ちゅうごくごを教おしえてもらうかわりに、日本料理にほんりょうりを教おしえてあげることになった。
Để đáp lại việc anh Ou dạy tiếng Trung Quốc cho tôi, tôi dạy cho anh ấy nấu các món ăn Nhật Bản.
2「現金げんきんで払はらうかわり、もう少し値引ねびきしてください」
Tôi trả bằng tiền mặt thì giảm giá cho tôi một chút nhé.
3*「買かい物ものと料理りょうりは私わたしがする。そのかわり、洗濯せんたくと掃除そうじはお願ねがいね」
Tôi nấu nướng và đi chợ. Đổi lại, cậu giặt đồ và quét dọn nhà nhé.
3. ~かわり(に): Trái lại
Cấu trúc:[V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + かわり(に)
Giải thích:Diễn tả hai mặt đối lập: “tuy A nhưng trái lại B”.

Ví dụ:

1あの店みせは味あじも雰囲気ふんいきもいいかわり、値段ねだんも安やすくはない。
Cửa hàng này đồ ăn và quang cảnh đều tốt, nhưng giá cũng không rẻ chút nào.
2彼女かのじょは怠なまけることもないかわり必死ひっしでやることもない。いつもマイペースだ。
Cô ấy không lười biếng mà cũng không làm việc cật lực. Lúc nào cô ấy cũng bình bình.

Lưu ý về chữ "かわり":

  • Dễ nhầm với ~代わりに (nghĩa đổi chác) và ~に代わって. → ~かわりに có thể là “thay cho/đại diện cho”, cũng có thể là “đổi lại”, và cũng có nghĩa “trái lại”.
  • Nhìn xem có quan hệ “A thay B” hay “A đổi lại B” không. → Nếu có trao đổi lợi ích: “đổi lại”. → Nếu A làm thay: “thay cho”.
  • Nếu mang nghĩa đối lập, thường là “tuy… nhưng trái lại”. → Dễ bị bẫy nếu dịch máy móc thành “thay vì”.
4. ~にかわって/かわり: Thay cho; thay thế
Cấu trúc:N + にかわって/かわり
Giải thích:Dùng để nói làm thay cho người khác hoặc thay thế vai trò của ai đó.

Ví dụ:

1「社長しゃちょうにかわり、ご挨拶あいさつさせていただきます」
Thay mặt giám đốc công ty, tôi xin gửi lời chào đến các bạn.
2入院中にゅういんちゅうの母ははに代かわって、姉あねが家事かじをしている。
Chị tôi đang làm công việc nhà thay cho mẹ tôi đang nằm viện.
3田中たなか選手せんしゅがけがで出場しゅつじょうできなくなった。しかし、彼かれに代かわる選手せんしゅがいるだろうか。
Tuyển thủ Tanaka bị thương nên không thể thi đấu. Tuy nhiên, liệu có tuyển thủ khác thay cho anh ta không nhỉ?
4今いままでの方法ほうほうで効果こうかがないなら、それに代かわるやり方かたを考かんがえねばならない。
Nếu phương pháp hiện tại không hiệu quả thì phải nghĩ ra cách làm khác thay thế nó.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~かわりに. → ~にかわって/かわり là “thay mặt/đại diện” (người khác làm thay), không phải “đổi lại”.
  • Chủ thể hành động thường là người thay thế. → Ví dụ: 私が部長にかわって説明します.
  • Không dùng cho trao đổi lợi ích. → Nếu là “đổi lại”, dùng ~かわりに.
5. ~こそ: Chính … (nhấn mạnh)
Cấu trúc:N / Vて / trợ từ (から、に) + こそ
Giải thích:Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ đối tượng hoặc yếu tố được nói tới: “chính là…”.

Ví dụ:

1「どうぞよろしく」「こちらこそ」
Rất mong được giúp đỡ - Chính tôi mới mong được giúp đỡ.
2今年ことしこそ合格ごうかくしたい。
Năm nay tôi muốn đỗ.
3言葉ことばは実際じっさいに使つかって見みてこそ身みにつくのだ。
Chính từ việc sử dụng thực tế sẽ thông thạo ngôn ngữ.
4親おやは子こどものことを心配しんぱいしているからこそ叱しかるのだ。
Chính vì lo lắng cho con cái bố mẹ mới la mắng.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~だけ/~こそが. → ~こそ dùng để nhấn mạnh “chính… (mới là…)”.
  • Hay xuất hiện trong các mẫu cố định. → Ví dụ: こちらこそ, 今こそ, だからこそ… (nhấn mạnh lý do/thời điểm).
  • Không phải mẫu liệt kê. → Chức năng chính là nhấn mạnh, không thêm thông tin mới.
6. ~さえ: Đến cả …; thậm chí …
Cấu trúc:N / Vて / V(bỏ ます) / [nghi vấn từ + か] + さえ
Giải thích:Diễn tả mức độ cực đoan: “đến cả…, thậm chí…”. Nhấn mạnh sự bất ngờ.

Ví dụ:

1この子こはもう6歳さいだが、まだ自分じぶんの名前なまえさえ読よめない。
Đứa trẻ này đã 6 tuổi nhưng đến tên mình cũng chưa thể đọc được.
2娘むすめは親おやにさえ相談そうだんせずに留学りゅうがくを決きめてしまった。
Con gái tôi đến cha mẹ cũng không hề bàn bạc mà tự mình quyết định đi du học.
3妻つまは夫おっとの給料きゅうりょうがいくらかさえ知しらなかった。
Vợ tôi đến tiền lương của chồng cũng không biết là bao nhiêu.
4彼かれは友人ゆうじんからの手紙てがみを読よみさえせずに、ごみ箱ばこに放ほうり投なげた。
Anh ta thậm chí không đọc lá thư của người bạn mà vứt nó vào thùng rác.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~まで. → ~さえ là “đến cả…”, nhấn mạnh điều ngoài dự đoán; không phải giới hạn “tới mức”.
  • Dễ nhầm với ~しか. → ~さえ: thêm vào (đến cả… cũng…). → ~しか: hạn chế và luôn đi với phủ định.
  • Nếu dùng dạng điều kiện (~さえ…ば), nghĩa khác. → Khi có ~さえ…ば thường là “chỉ cần… là…”, cần nhìn kỹ cấu trúc.
7. ~として: Với tư cách là …
Cấu trúc:N + として
Giải thích:Dùng để chỉ tư cách, vai trò hoặc lập trường: “với tư cách là…”.

Ví dụ:

1今いまは留学生りゅうがくせいだが、以前いぜんに一度いちど観光客かんこうきゃくとして来日らいにちしたことがある。
Bây giờ tôi là du học sinh nhưng trước đây tôi đã từng một lần đến Nhật Bản với tư cách là khách du lịch.
2Aさんは最近さいきん歌手かしゅとしてよりも俳優はいゆうとして活躍かつやくしている。
Anh A gần đây đang hoạt động tích cực với tư cách là một diễn viên hơn là một ca sĩ.
3私個人わたしこじんとしては賛成さんせいだが、皆みなと相談そうだんしてからでないと結論けつろんは出だせない。
Cá nhân tôi tán thành nhưng, không thể đưa ra kết luận nếu không bàn bạc với mọi người.
4異文化交流いぶんかこうりゅうにおいては、違ちがいは違ちがいとして認みとめることが大切たいせつだ。(慣用的かんようてき)
Trong giao lưu các nền văn hóa khác nhau, việc chấp nhận như là sự khác biệt là điều quan trọng. (thành ngữ)

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~としては/~としても. → ~として là “với tư cách là…”, nhấn vai trò/lập trường.
  • Sau mẫu này thường là đánh giá hoặc hành động phù hợp vai trò. → Ví dụ: 学生として勉強する.
  • Không dùng để so sánh đối lập. → Nếu là đối lập A/B, thường là mẫu khác (~に対して…).
8. ~からといって: Tuy là … nhưng chưa chắc đã… / Vì … nhưng không thể
Cấu trúc:[N/V/A] thể thông thường + からといって
Giải thích:Dùng để phủ định suy luận vội vàng: “tuy là A nhưng chưa chắc đã B”, hoặc “vì A nhưng không thể kết luận/hành động như vậy”.

Ví dụ:

1やせているからといって、体からだが弱よわいとは限かぎらない。
Không phải cứ gầy là thể lực yếu. (Tuy gầy nhưng chưa chắc đã yếu)
2日本人にほんじんだからといって、だれもが日本語にほんごを教おしえられるわけではない。
Là người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.
3寒さむいからといって、家いえにばかりいるのは良よくない。
Nếu vì lạnh mà cứ ở trong nhà thì cũng không tốt.
4嫌いやだからといって勉強べんきょうしないでいると、困こまるのは自分じぶんだ。
Nếu vì không thích mà không học thì tự mình gặp rắc rối thôi.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~から. → ~からといって là “chỉ vì… mà không thể kết luận/hành động như vậy”, phủ định suy luận đơn giản.
  • Vế sau thường là phủ định hoặc lời nhắc/khuyên. → Hay gặp dạng: ~からといって、…とは限らない/…わけではない.
  • Không dùng để nêu lý do trực tiếp. → Nếu chỉ nêu nguyên nhân bình thường, dùng ~から/~ので.
9. ~に反し(て): Trái với …
Cấu trúc:N + に反し(て)
Giải thích:Diễn tả kết quả trái với dự đoán, mong đợi hoặc quy tắc.

Ví dụ:

1Aチームが勝かつだろうという予想よそうに反はんしてBチームが勝かった。
Trái với dự đoán là đội A sẽ thắng, đội B đã thắng.
2応募者数おうぼしゃすうは当初とうしょの見込みこみに反はんし、非常ひじょうに多おおかった。
Trái với dự đoán ban đầu, có quá nhiều người xin việc.
3無断外泊むだんがいはくは寮りょうの規則きそくに反はんする。
Nghỉ trọ ở ngoài mà không xin phép là làm trái với qui định của ký túc xá.
4たとえ親おやの命令めいれいでも、自分じぶんの意思いしに反はんすることはしたくない。
Dù đó là mệnh lệnh của bố mẹ chăng nữa thì tôi cũng không muốn làm trái với mong muốn của bản thân.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~のに. → ~に反して là “trái với” kỳ vọng, dự đoán, kế hoạch, quy tắc… và thường dùng văn viết.
  • Hay đi với các danh từ như 予想/期待/計画. → Nhấn mạnh sự trái ngược rõ ràng.
  • Không dùng cho đối lập đơn giản A/B. → Nếu chỉ so sánh đối lập, thường dùng ~一方…/~のに…
10. ~にもとづいて/もとづき: Căn cứ vào …, dựa trên …
Cấu trúc:N + にもとづいて/もとづき
Giải thích:Dùng để nêu căn cứ, cơ sở cho quyết định hoặc đánh giá. Thường dùng trong văn viết.

Ví dụ:

1この映画えいがは実際じっさいにあった事件じけんに基もとづいて作つくられた。
Bộ phim này được làm dựa trên sự kiện có thực.
2データに基もとづいて仮説かせつを立たてる。
Tôi đặt giả thiết dựa trên số liệu.
3法律ほうりつに基もとづき、当店とうてんでは20歳未満さいみまんの方かたには酒さけの販売はんばいをいたしません。
Căn cứ theo luật, cửa hàng này không bán rượu cho người dưới 20 tuổi.
4今後こんごとも、お客様きゃくさまのご意見いけんに基もとづいた商品しょうひんを開発かいはつしていくつもりです。
Kể từ bây giờ tôi dự định làm hàng dựa vào ý kiến của khách hàng.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~によって. → ~にもとづいて/もとづき là “dựa trên/căn cứ theo” tiêu chuẩn, dữ liệu, luật, quy định.
  • Hay dùng văn viết (luật, báo chí, nghiên cứu). → Mang sắc thái trang trọng.
  • Không dùng cho phương tiện. → Nếu là “bằng cách…”, dùng ~によって/~を通じて…
11. ~をもとに(して): Lấy … làm cơ sở
Cấu trúc:N + をもとに(して)
Giải thích:Nhấn mạnh việc lấy một sự việc, dữ liệu hay thông tin làm cơ sở để phát triển.

Ví dụ:

1試験しけんの結果けっかをもとに合否ごうひを決きめる。
Quyết định đỗ hay trượt dựa trên kết quả của kì thi.
2これは10年前ねんまえのデータをもとにしたグラフなので、現状げんじょうとは違ちがっている。
Vì đây là đồ thị dựa trên tư liệu của 10 năm trước nên nó khác so với hiện tại.
3考古学者こうこがくしゃは一ひとつの土器どきの破片はへんをもとにして、古代人こだいじんの生活せいかつを推理すいりする。
Nhà khảo cổ học dựa vào một mảnh gốm vỡ để suy đoán về cuộc sống của người cổ đại.
4父ちちの遺産いさんをもとにして商売しょうばいを始はじめた。
Tôi bắt đầu công việc kinh doanh dựa vào những gì bố để lại.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~にもとづいて. → ~をもとに(して) là “lấy … làm cơ sở/nguyên liệu”, nhấn mạnh nguồn gốc để tạo ra/triển khai.
  • Thường đi với hoạt động tạo lập. → Ví dụ: データをもとに分析する (lấy dữ liệu làm cơ sở phân tích).
  • Không nhất thiết là “theo đúng quy định”. → Nếu là căn cứ theo quy định/tiêu chuẩn, ~にもとづいて hợp hơn.
12. ~反面/半面: Một mặt là …, mặt khác là …
Cấu trúc:[N + である] / [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + 反面/半面
Giải thích:Diễn tả hai mặt đối lập tồn tại song song trong cùng một sự việc.

Ví dụ:

1この新あたらしい薬くすりはよく効きく反面はんめん、副作用ふくさようも強つよい。
Thuốc mới này có hiệu quả tốt nhưng mặt khác cũng có tác dụng phụ mạnh.
2東京とうきょうのデパートは値段ねだんが高たかい反面はんめん、商品しょうひんの種類しゅるいは豊富ほうふにある。
Cửa hàng bách hóa ở Tokyo giá cao nhưng mặt khác chủng loại hàng hóa cũng rất phong phú.
3一人暮ひとりぐらしは自由じゆうな半面はんめん、寂さびしさも感かんじる。
Sống một mình thì được tự do nhưng cũng cảm thấy cô đơn.
4Eメールは便利べんりな半面はんめん、人ひととの接せっし方かたを忘わすれさせてしまう面めんもあるのではないか。
Email là tiện lợi nhưng mặt khác, nó cũng khiến người ta quên đi việc giao tiếp với người khác.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~一方で. → ~反面/半面 là “một mặt…, mặt khác…”, nhấn mạnh hai mặt trái ngược cùng tồn tại.
  • Hay dùng để nêu ưu và nhược. → Vế sau thường là điểm đối lập với vế trước.
  • Không dùng khi hai việc không liên quan. → Cần có quan hệ đối lập trong cùng một chủ đề.
13. ~れる/られる(tự phát): Tự nhiên nảy sinh
Cấu trúc:V (nhóm 1: -れる / nhóm 2,3: -られる)
Giải thích:Diễn tả cảm xúc, suy nghĩ hoặc hành động nảy sinh một cách tự nhiên, không chủ ý.

Ví dụ:

1この歌うたを聞きくと、子こどものころのことが思おもい出だされる。
Nghe bài hát này, tôi tự nhiên nhớ về thủa ấu thơ.
2国くにから送おくられてきた荷物にもつを見みると、母ははのことが思おもわれる。
Nhìn thấy hành lí được gửi từ trong nước, tôi tự nhiên nghĩ về mẹ.
3田舎いなかで一人暮ひとりぐらしをしている祖母そぼのことが案あんじられる。
Tự dưng tôi thấy lo lắng cho bà đang sống một mình ở quê.
4妹いもうとの病気びょうきは現代医学げんだいいがくでは治なおすことが難むずかしいそうだ。新薬しんやくの完成かんせいが待またれる。
Hiện nay rất mong chờ sự hoàn thành của thuốc mới.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với bị động thông thường (ai bị ai làm). → Ở đây ~れる/られる diễn tả cảm xúc/ý nghĩ tự nhiên nảy sinh (tự phát), không nhấn tác nhân.
  • Hay đi với các động từ như 思われる・思い出される. → Nghĩa là “tự nhiên thấy/nhớ/lo…”.
  • Không dùng để nói bị hại cụ thể. → Nếu có tác nhân rõ (A làm B), dùng bị động thông thường.
14. ~てたまらない: Không chịu được, cảm xúc rất mạnh
Cấu trúc:Aて + たまらない
Giải thích:Diễn tả cảm xúc hoặc trạng thái rất mạnh, “không chịu nổi”. Chỉ dùng cho cảm xúc chủ quan.

Ví dụ:

1壊こわれてしまい、暑あつくてたまらない。
Máy điều hòa bị hỏng và tôi thấy nóng không thể chịu nổi.
2会あいたくてたまらないのに会あえないのはつらい。
Thật đau khổ vì không thể gặp được anh ấy dù tôi rất muốn gặp.
3学生時代がくせいじだい、私わたしは運動うんどうが苦手にがてで、特とくに長距離走ちょうきょりそうは嫌いやでたまらなかった。
Lúc còn đi học, vì tôi yếu về vận động nên tôi đặc biệt rất ghét môn chạy đường dài.
4息子むすこはライバルに負まけたのが悔くやしくてたまらないようだ。
Có vẻ như con trai tôi đang tiếc lắm về việc nó thua đối thủ.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~てならない. → ~てたまらない thường khẩu ngữ hơn, diễn tả cảm xúc/ham muốn mạnh không chịu được.
  • Chỉ dùng cho cảm xúc/trạng thái chủ quan. → Không dùng cho sự việc khách quan.
  • Nếu văn viết/trang trọng, thường chọn ~てならない.
15. ~てならない: Không chịu được (trang trọng)
Cấu trúc:[V/A] thể て + ならない
Giải thích:Cách nói trang trọng hơn ~てたまらない, dùng nhiều trong văn viết để diễn tả cảm xúc mạnh.

Ví dụ:

1希望きぼうどおりの会社かいしゃに就職しゅうしょくでき、うれしくてならない。
Được làm việc ở công ty mà mình thích tôi thấy rất vui.
2田舎いなかに住すんでいる一人暮ひとりぐらしの母ははのことが心配しんぱいでならない。
Tôi rất lo cho mẹ đang sống một mình ở quê.
3彼かれと以前いぜんどこかで会ったことがあるように思おもえて(/思おもわれて)ならない。
Rất có thể trước đây tôi đã gặp anh ta ở đâu đó rồi.
4最近さいきんなぜか、昔むかしのことが思おもい出だされてならない。
Gần đây không hiểu vì sao tôi rất nhớ ngày xưa.

Lưu ý:

  • Dễ nhầm với ~てたまらない. → ~てならない trang trọng hơn và hay dùng văn viết, nhưng ý nghĩa gần: cảm xúc mạnh “không thể không…”.
  • Thường dùng cho cảm xúc/lo lắng/tiếc nuối mạnh. → Không dùng cho sự việc khách quan.
  • Không nhấn hành động có chủ ý. → Chủ yếu là cảm xúc tự nhiên phát sinh.

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN