← Quay lại danh sách

Ngữ pháp N2|UNIT08

Giới thiệu bài họcBài học này cung cấp các cấu trúc ngữ pháp quan trọng, thường xuất hiện trong giao tiếp thực tế và các kỳ thi JLPT. Tất cả Kanji đều được kèm theo Furigana để bạn dễ dàng tra cứu và luyện đọc.

Danh sách Ngữ pháp

Cấu trúc Ý nghĩa tóm tắt
~限り Chừng nào mà / Trong phạm vi / Đến giới hạn
~に限って Đặc biệt là (mang tính bất mãn) / Ai chứ người đó thì không...
~見えて Hình như (suy đoán) / Trông có vẻ... nhưng thực ra lại khác
~というと/いえば/いったら Nhắc đến mới nhớ / Nói đến là nghĩ ngay tới / Nói rõ về...
~といっても Dù có nói là... (nhưng thực ra không đến mức đó)
~にかけては Nếu nói về mặt... (thì tự tin/đánh giá cao)
~か Làm sao mà... được / Không đời nào
~にしろ/せよ/しても Cho dù là... / Dù là cái này hay cái kia
(ただ)~のみ(ならず) Chỉ / Không chỉ... mà còn
~にほかならない Chính là / Không có gì khác ngoài...
~ざるを得ない Đành phải / Buộc phải (dù không muốn)

1. ~限り (Kagiri)

Cách kết hợp 1: 【Động từ・Tính từ đuôi i・Tính từ đuôi na】Thể thông thường / 【Danh từ・Tính từ đuôi na】+ である

① Giả định, điều kiện: "Chừng nào mà..."

1. 私わたしたちが黙だまっている限かぎり、この秘密ひみつを人ひとに知しられることはない。
Chừng nào chúng tôi còn im lặng, bí mật sẽ không truyền cho ai.
2. 学生がくせいである限かぎり、校則こうそくは守まもらなければならない。
Nếu đã là sinh viên thì phải tuân thủ nội quy của trường.
3. 大おおきなミスをしない限かぎり、村山むらやま選手せんしゅの優勝ゆうしょうは間違まちがいないでしょう。
Nếu không gây ra sai lầm nghiêm trọng thì chắc chắn tuyển thủ Murayama sẽ thắng.
4. 「よほどのことがない限かぎり、出席しゅっせきします」
Nếu không có gì nghiêm trọng, tôi sẽ tham dự.
Cách kết hợp 2: Động từ 【Thể từ điển・Thể Ta】

② Phạm vi phán đoán: "Trong phạm vi..."

1. 彼女かのじょの表情ひょうじょうを見みた限かぎりでは、それほどショックを受うけたようではなかった。
Nhìn biểu cảm của cô ấy thì có vẻ không sốc đến mức đó.
2. 私わたしが調しらべた限かぎりでは、この虫むしは関東かんとう地方ちほうにはいないようだ。
Trong phạm vi tôi điều tra, loài côn trùng này không có ở vùng Kanto.
3. この問題もんだいについて書かかれた本ほんは、私わたしの知しる限かぎり、ない。
Theo như tôi biết thì không có sách nào viết về vấn đề này.
4. 日曜にちよう、祝日しゅくじつ、休診きゅうしん。ただし、急患きゅうかんの場合ばあいはこの限かぎではない。
Chủ Nhật, ngày lễ nghỉ khám. Nhưng trường hợp cấp cứu thì không giới hạn trong quy định này.
Cách kết hợp 3: Danh từ + の / Động từ thể từ điển

③ Đến giới hạn

1. 力ちからの限かぎり戦たたかおう。
Hãy chiến đấu đến giới hạn của sức lực.
2. 命いのちある限かぎり君きみを愛あいし続つづけることを誓ちかう。
Nguyện thề yêu em đến hết cuộc đời (chừng nào còn sống).
3. 医者いしゃはできる限かぎりのことをしたが、患者かんじゃを助たすけることはできなかった。
Bác sĩ đã làm hết những gì có thể nhưng không thể cứu được bệnh nhân.
4. 体力たいりょくの許ゆるす限かぎり、この仕事しごとを受うけたい。
Chừng nào thể lực còn cho phép, tôi muốn nhận công việc này.

2. ~に限って (Ni kagitte)

Cách kết hợp: Danh từ chỉ thời gian / Danh từ chỉ người

① Đặc biệt là... (thường mang cảm giác bất mãn, kỳ lạ)

1. 宿題しゅくだいをして来こなかった日ひに限かぎって先生せんせいに当あてられる。
Đúng ngày không làm bài tập lại bị giáo viên gọi trúng.
2. 私わたしがかさを持持もっていないときに限かぎって雨あめが降ふるんだから!
Đặc biệt những lúc tôi không mang ô thì trời lại mưa!
3. いつもは朝寝坊あさねぼうの夫おっとがゴルフに行いく日ひに限かぎって早起はやおきできるのは不思議ふしぎだ。
Ông chồng chuyên gia dậy muộn của tôi, cứ hôm nào đi chơi golf là ổng dậy được sớm, lạ thật!
4. 「だいじょうぶ、だいじょうぶ」と言いう人ひとに限かぎって、なんかあったときには頼たよりにならないことが多おおい。
Người hay nói “Không sao, không sao cả” thì đa phần khi có chuyện lại không thể nhờ cậy được.

② Niềm tin tuyệt đối: Ai chứ người đó thì không làm việc đó

1. あの山田やまださんに限かぎって、無断欠勤むだんけっきんするなんて考かんがえられない。何なにかあったに違ちがいない。
Không thể tin được anh Yamada đó lại nghỉ vô phép. Chắc chắn đã có chuyện gì xảy ra.
2. 「えっ、うちの子こが万引まんびき? まさか!うちの子こに限かぎって・・・・・・(するはずがない)」
Đứa con tôi ăn trộm á? Thế nào được? Ai chứ con tôi không bao giờ làm việc đó.

3. ~見えて (Miete)

Cách kết hợp 1: 【Động từ・Tính từ i・Tính từ na】Thể thông thường + と

① Hình như (suy đoán)

1. 父ちちは機嫌きげんが悪わるいと見みえ(て)朝あさから一言ひとことも口くちをきかない。
Hình như tâm trạng bố không được tốt, từ sáng đến giờ không nói câu nào.
2. そのお菓子かしがよほどおいしかったと見みえ(て)、子こどもたちは一ひとつ残のこさず食たべてしまった。
Có vẻ kẹo đó ngon lắm, bọn trẻ đã ăn hết không sót cái nào.
3. あの会社かいしゃは景気けいきがいいと見みえ(て)、夜遅よるおそくまで明あかりがついている。
Công ty đó có vẻ làm ăn tốt, đèn điện bật đến tận khuya.
Cách kết hợp 2: ~ように / そうに v.v.

② Trông có vẻ... nhưng thực tế lại khác (Nghịch tiếp)

1. この料理りょうりは油あぶらっこそうに見みえて、意外いがいにあっさりしている。
Món này có vẻ béo nhưng không ngờ nó rất thanh.
2. 一見いっけん悩なやみがないように見みえて、実じつはいろいろな問題もんだいを抱かかえている人ひとも多おおい。
Thoạt nhìn trông không có vẻ lo lắng gì, thực tế rất nhiều người đang ôm một đống vấn đề.
3. あの会社かいしゃは営業成績えいぎょうせいせきが良よさそうに見みえて、実じつは銀行ぎんこうから多額たがくの融資ゆうしを受うけているらしい。
Trông có vẻ công ty đó làm ăn tốt nhưng nghe nói đang vay ngân hàng nhiều lắm.
4. 「彼女かのじょは子こどもっぽく見みえて、本当ほんとうはとてもしっかりした人ひとなんです」
Cô ấy trông có vẻ trẻ con nhưng thực ra là người rất chín chắn.
* 犯人はんにんは駅えきのほうへ逃にげた時ときと見みせて、反対方向はんたいほうこうへ逃にげていた。
Tên tội phạm giả vờ như (cho thấy) đã bỏ chạy về hướng nhà ga nhưng kỳ thực hắn đã chạy theo hướng ngược lại.

4. ~というと/いえば/いったら (To iu to / Ieba / Ittara)

Cách kết hợp: Danh từ v.v.

① Nghe nhắc đến... là nhớ ra (Liên tưởng)

1. 「来週らいしゅうの同窓会どうそうかいに佐藤先生さとうせんせいはいらっしゃるかなあ」
「佐藤先生さとうせんせいはといえば、今度こんど本ほんを出版しゅっぱんなさるそうですよ」
“Buổi họp mặt cựu sinh viên tuần tới không biết thầy Sato có đến không nhỉ?”
“Nhắc đến thầy Sato mới nhớ, nghe nói lần tới thầy sẽ xuất bản sách đó.”
2. 「私わたしは英語えいごの発音はつおんが悪わるいので、よく誤解ごかいされるんですよ」
「発音はつおんが悪わるいと言いえば、私わたしも昔むかし、こんな失敗しっぱいがありましたよ」
“Tôi phát âm tiếng Anh tệ nên thường bị hiểu nhầm.”
“Nói phát âm tệ thì mới nhớ ngày xưa tôi cũng gặp thất bại như thế này.”
3. 「田中たなかさん、具合ぐあいが悪わるくて早退そうたいしたそうですよ」
「そう言いえば、朝あさから顔色かおいろが悪わるかったですね」
“Nghe nói anh Tanaka sức khỏe không tốt nên xin về sớm đấy.”
“Nói thế mới nhớ sáng giờ sắc mặt anh ấy không được tốt nhỉ.”

② Nói đến... là nghĩ ngay tới (Đưa ra ví dụ tiêu biểu)

1. 日本料理にほんりょうりというと、まずてんぷらやすしが思おもい浮うかぶ。
Nói đến món ăn Nhật, suy nghĩ nảy lên đầu tiên là tempura và sushi.
2. 「東京とうきょうで若者わかものの街まちと言いったら、そりゃあ渋谷しぶやに原宿はらじゅくだろう」
Nói đến khu phố của giới trẻ ở Tokyo thì hẳn là Shibuya và Harajuku rồi.
3. 日本にほんでは花はなといえば桜さくらだ。
Ở Nhật Bản, hễ nói đến đến hoa là nghĩ ngay đến Sakura.

③ Nói rõ về việc / Giải thích

1. なぜこの大学だいがくを選えらんだかというと、学習環境がくしゅうかんきょうが整ととのっているからです。
Nói về việc vì sao chọn trường đại học này, vì môi trường học tập được chuẩn bị rất tốt.
2. 「ある大物政治家おおものせいじかが・・・・・」「大物政治家おおものせいじかというと橋下氏はしもとしのことですか」
“Một nhà chính trị lỗi lạc…” – “Nhắc đến nhà chính trị lỗi lạc là nhắc đến ông Hashimoto đúng không?”
3. 「お支払しはらいは郵便為替ゆうびんかわせでお願ねがいします」「郵便為替ゆうびんかわせと言いいますと・・・・・」
“Vui lòng thanh toán bằng hối phiếu bưu điện” – “Hối phiếu bưu điện nghĩa là sao ạ?”
4. その時ときの彼かれの顔かおと言いったら、幽霊ゆうれいでも見みたかのように真っ青まっさおだった。
Nói đến mặt anh ta lúc đó thì xanh lè như thấy ma vậy.
5. 恋人こいびとと別わかれた時ときの寂さびしさと言いったら、泣なきたいぐらいだった。
Nói về nỗi cô đơn khi chia tay người yêu thì đến nỗi muốn khóc luôn.

④ Khi đó... lúc nào cũng

1. 父ちちは野球やきゅうが大好だいすきで、シーズン中ちゅうはテレビと言いえば野球中継やきゅうちゅうけいばかりだ。
Bố rất thích bóng chày, trong mùa giải thì TV lúc nào cũng phát bóng chày.
2. 私わたしは雨女あめおんなで、子こどものころ、遠足えんそくと言いうといつも雨あめが降ふったものだ。
Tôi là cô gái mưa nên ngày nhỏ cứ mỗi khi đi chơi xa là trời lại mưa.

5. ~といっても (To itte mo)

Cách kết hợp: Danh từ / 【Động từ・Tính từ i・Tính từ na】Thể thông thường

Ý nghĩa: Dù có nói là... (nhưng thực ra mức độ không đến thế)

1. 「キムさん、大学だいがくでロシア語ごを勉強べんきょうしたそうですね」
「ええ、でも、勉強べんきょうしたといっても、初級しょきゅうレベルだけなんですよ」
“Kim nè, nghe nói cậu học tiếng Nga ở Đại học nhỉ.”
“Vâng, nhưng dù có nói là học, cũng chỉ là trình sơ cấp thôi.”
2. 「今度こんどのアパートは駅えきから遠とおいのよ」
「でも、遠とおいといっても歩あるいて15分ふんなんでしょ」
“Căn hộ lần này xa nhà ga đấy.”
“Nhưng dù có nói là xa, đi bộ cũng 15 phút thôi mà.”
3. 「駅えきの周辺しゅうへんは、昼間ひるまはにぎやかだといっても、夜よるは人通ひとどおりが少すくないんです」
Khu vực nhà ga dù nói là ban ngày nhộn nhịp chứ buổi tối lượng người qua lại ít lắm.
4. この辺あたりは一戸建いっこだてが多おおく。しかし一戸建いっこだてといっても、敷地しきちはせいぜい90平方へいほうメートルぐらいだ。
Khu vực này nhà riêng lẻ nhiều. Nhưng nói là nhà riêng chứ mặt bằng tối đa cũng chỉ khoảng 90 mét vuông.
* 「週末しゅうまつは時々ときどき旅行りょこうに行いくんです。といっても日帰ひがえりですけどね」
Cuối tuần thi thoảng tôi đi du lịch. Nói vậy chứ cũng chỉ là đi về trong ngày thôi.

6. ~にかけては (Ni kakete wa)

Cách kết hợp: Danh từ

Ý nghĩa: Nếu nói về mặt... thì (Đánh giá cao, tự tin)

1. 私わたしは足あしの速はやさにかけてはだれにも負まけない自信じしんがある。
Nếu nói về tốc độ chạy thì tôi tự tin mình không thua kém ai.
2. B社しゃのブランドはデザインにかけては定評ていひょうがある。
Nhãn hiệu của công ty B nói về thiết kế thì có tiếng rồi.
3. 歴史れきしの知識ちしきにかけては、クラスで佐藤さとうさんにかなう人ひとはいない。
Nói về kiến thức lịch sử thì trong lớp không ai bằng được Satou.

7. ~か (Ka)

Cách kết hợp: Biểu hiện cuối câu khẳng định

Ý nghĩa: Không đời nào / Làm sao mà... được (Phản ngữ)

1. 「結婚けっこんしよう」「えっ、本気ほんきで言いってるの?」「こんなこと冗談じょうだんで言いえるか」
“Mình cưới nhé” – “Hả, anh đang nói thật chứ?” – “Chuyện này có thể nói đùa sao?”
2. 「いくら頼たのまれたからといって、そんな詐欺さぎみたいなこと、できるか」
Dù có bị nhờ vả đến cỡ nào đi chăng nữa, nhưng việc giống lừa đảo như thế, làm sao mà làm được.
3. 「あなた、新人しんじんでしょ。先輩せんぱいに向むかって、そんな口くちのきき方かたがありますか」
Bạn là người mới đúng không! Sao có kiểu nói chuyện với tiền bối như thế hả?
4. 「だれがあなたの言いうことなんか信しんじますか」
Ai mà tin những lời bạn nói chứ!
5. 100年前ねんまえに、人類じんるいが月つきに行いく時代じだいが来くると、だれが予想よそうしたであろうか。
100 năm trước, thời đại loài người lên mặt trăng, có ai mà dự đoán được chứ.

8. ~にしろ/せよ/しても (Ni shiro / Seyo / Shite mo)

Cách kết hợp: Danh từ / 【Động từ・Tính từ i・Tính từ na】Thể thông thường (Loại bỏ "da" ở hiện tại của tính từ na)

① Ngay cả... / Giả sử là... đi nữa thì vẫn

1. 性格的せいかくてきには問題もんだいがあるにしても、彼かれの優秀ゆうしゅうさを認みとめないわけにはいかない。
Dù tính cách có vấn đề đi chăng nữa thì cũng không thể không thừa nhận sự ưu tú của anh ta.
2. たとえ記事きじの内容ないようが事実じじつであるにせよ、このようなプライバシーを書かくのは問題もんだいだ。
Giả sử nội dung của bài viết là thật thì việc viết về vấn đề riêng tư như thế cũng là có vấn đề.
3. どれほど忙いそがしかったにせよ、電話でんわをかけるぐらいの時間じかんはあったはずだ。
Ngay cả bận đến cỡ nào, chắc chắn vẫn có thời gian để gọi một cuộc điện thoại.
4. 優勝ゆうしょうは無理むりにしても、一回戦いっかいせんぐらいは勝かちたい。
Dù việc trở thành nhà vô địch là không thể, nhưng vẫn muốn thắng ít nhất ở vòng 1.

② ~にしろ...にしろ (Dù là cái này hay cái kia / Bất kỳ trường hợp nào)

1. 行いくにしても行いかないにしても、あした中じゅうに返事へんじしてください。
Đi hay không đi thì trong ngày mai hãy trả lời nhé.
2. 男おとこにせよ女おんなにせよ、最低限さいていげんの家事かじはできたほうがいいと思おもう。
Dù là nam hay nữ thì tôi nghĩ cũng nên làm được những việc nhà tối thiểu.
3. 最近さいきんはNHKにしろ民放みんぽうにしろ若者向わかものむけの番組ばんぐみが多おおく、不満ふまんを持もつお年寄としよりが多おおいという。
Gần đây dù là NHK hay các kênh thương mại đều có nhiều chương trình cho giới trẻ nên nhiều người lớn tuổi cảm thấy bất bình.
* 我わが家やでは何なにをするにしても、まず父ちちの許ゆるしを得えなければならないのです。
Ở nhà tôi, dù là làm gì thì trước hết cũng phải nhận được sự cho phép của bố.
* 進学しんがくか帰国きこくかまだ決きめていないが、いずれにせよ、日本語能力試験にほんごのうりょくしけんは受うけるつもりだ。
Tôi chưa quyết định học lên hay về nước nhưng dù là thế nào thì tôi cũng định dự kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

9. (ただ)~のみ / のみならず

Cách kết hợp: Danh từ / 【Động từ・Tính từ i】Thể thông thường / 【Danh từ・Tính từ na】+ である

① ~のみ (Chỉ = だけ) *Dùng trong văn viết

1. 野球やきゅうの全国大会ぜんこくたいかいに出場しゅつじょうできるのは1県けんに1校こうのみだ。
Tham dự giải bóng chày toàn quốc, mỗi tỉnh chỉ được 1 trường thôi.
2. 今いまはただ、父ちちが無事ぶじであるよう、祈いのるのみです。
Bây giờ tôi chỉ cầu mong bố tôi bình an vô sự thôi.
* T大学合格だいがくごうかくには、ただ努力どりょくあるのみ!
Để đỗ Đại học T thì chỉ có nỗ lực mà thôi!

② ~のみならず (Không chỉ... mà còn = だけでなく)

1. 黒沢監督くろさわかんとくの映画えいがは日本国内にほんこくないのみならず、海外かいがいでも高たかい評価ひょうかを得えている。
Phim của đạo diễn Kurosawa không chỉ trong nước Nhật mà nước ngoài cũng nhận được đánh giá cao.
2. この機械きかいは性能せいのうが良よいのみならず、操作そうさも簡単かんたんだ。
Máy này tính năng không chỉ tốt, mà thao tác còn đơn giản.
3. 木村教授きむらきょうじゅは優すぐれた研究者けんきゅうしゃであるのみならず、立派りっぱな教育者きょういくしゃでもある。
Giáo sư Kimura không chỉ là nhà nghiên cứu xuất sắc mà còn là một nhà giáo tuyệt vời.
4. 彼かれは交通事故こうつうじこを起おこし、自分じぶんの右足みぎあしを失うしなったのみならず、相手あいてにも大おおけがを負おわせてしまった。
Anh ấy gây ra tai nạn giao thông, không chỉ làm mất chân phải của mình mà còn gây ra vết thương nghiêm trọng cho đối phương.

10. ~にほかならない (Ni hoka naranai)

Cách kết hợp: Danh từ / ため / から v.v.

Ý nghĩa: Không có gì khác ngoài... / Chính là...

1. 彼女かのじょが合格ごうかくしたのは努力どりょくの結果けっかにほかならない。
Việc cô ấy đỗ chính là kết quả của sự nỗ lực (không phải gì khác).
2. 親おやが子こどもを叱しかるのは、子こどもを愛あいしているからにほかならない。
Việc bố mẹ mắng con cái chính là vì yêu thương con.
3. 新あたらしい事業じぎょうの成功せいこうは、社員全員しゃいんぜんいんの努力どりょくの賜物たまものにほかならない。
Thành công của dự án mới chính là thành quả từ sự nỗ lực của toàn thể nhân viên.
4. 夫おっとがたばこをやめたのは妊娠にんしんした妻つまのためにほかならない。
Việc chồng tôi ngừng hút thuốc chính là vì người vợ đang mang bầu.

11. ~ざるを得ない (Zaru o enai)

Cách kết hợp: Động từ thể Nai (bỏ nai) + ざるを得ない. *Riêng する → せざるを得ない

Ý nghĩa: Đành phải / Buộc phải (Thực lòng không muốn làm nhưng không còn cách nào khác)

1. 学校がっこうの規則きそくなので、髪かみを切きらざるを得えない。
Vì là nội quy của trường nên đành phải cắt tóc.
2. 未経験者みけいけんしゃだけで冬山ふゆやまに登のぼるなど、無謀むぼうと言いわざるを得えない。
Việc chỉ có những người không có kinh nghiệm mà đi leo núi mùa đông, đành phải nói là quá thiếu suy nghĩ.
3. 今年ことしは仕事しごとが忙いそがしいので、夏休なつやすみの海外旅行かいがいりょこうはあきらめざるを得えない。
Năm nay vì công việc bận rộn nên tôi đành phải từ bỏ chuyến du lịch nước ngoài trong kỳ nghỉ hè.
4. 新あらたな証拠しょうこが出でてきた以上いじょう、彼女かのじょが犯人はんにんだと断定だんていせざるを得えない。
Một khi chứng cứ mới đã được đưa ra, buộc phải kết luận cô ấy là thủ phạm.

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN