← Quay lại danh sách

Ngữ pháp N2|UNIT02

Chào các bạn! Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và ôn tập lại các cấu trúc ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong giao tiếp thực tế cũng như các kỳ thi JLPT. Bài học đã được chỉnh sửa lại một số lỗi chính tả nhỏ từ tài liệu gốc để đảm bảo độ chính xác cao nhất. Hãy ghi chép lại cẩn thận nhé!

📝 Từ Vựng Nổi Bật Trong Bài

Từ vựng (Kanji) Cách đọc Ý nghĩa
深刻 しんこく Nghiêm trọng
美容整形 びようせいけい Phẫu thuật thẩm mỹ
異文化交流 いぶんかこうりゅう Giao lưu văn hóa (khác biệt)
柔軟 じゅうなん Linh hoạt, mềm dẻo
殺到 さっとう Đổ xô đến, ập tới

1. ~まで (Đến mức / Tận)

Cách kết hợp 1: 名詞/名詞+に
Ý nghĩa 1: ①だけでなく…も (Tận / Ngay cả)

📌 Ví dụ:

  • 午後ごごになって風かぜはますます強つよくなり、夕方ゆうがたには雪ゆきまで降ふり出だした。
    Buổi chiều gió mạnh dần lên và buổi tối tuyết cũng bắt đầu rơi nữa.
  • この薬くすりは飲のんでも効果こうかがないばかりか、深刻しんこくな副作用ふくさようまで出でるそうだ。
    Dù uống thuốc này nhưng không chỉ không có hiệu quả mà nghe nói còn có tác dụng phụ nghiêm trọng nữa.
  • 親友しんゆうにまで裏切うらぎられた。もうだれも信しんじられない。
    Đến tận bạn thân còn phản bội. Không còn biết tin vào ai.
  • 50歳さいになってやっと、夢ゆめにまで見みたパリに行いくことができた。
    Bước sang tuổi 50, cuối cùng tôi cũng đã có thể đi Paris mà tôi đã từng thấy cả trong mơ.
Cách kết hợp 2: 動詞のテ形/名詞 (まで)する
Ý nghĩa 2: ②ふつう考えられる範囲を超えることをして~する (Làm tới mức vượt quá phạm vi thông thường - Thường dùng với ý nghĩa không tích cực)

📌 Ví dụ:

  • 新あたらしいテレビがほしいが、借金しゃっきんしてまで買かおうと思おもわない。
    Muốn mua TV mới, nhưng không tới mức phải vay tiền để mua.
  • 「あなたは、禁止きんしされている薬物やくぶつに頼たよってまで優勝ゆうしょうしたいのですか」
    Bạn muốn thắng đến mức phải dùng đến thuốc cấm sao?
  • 登山とざんは私わたしの趣味しゅみだが、家族かぞくに心配しんぱいをかけてまでするつもりはない。
    Leo núi là sở thích của tôi nhưng tôi không định làm tới mức khiến gia đình phải lo lắng.
  • あのコンサートにはがっかりした。学校がっこうをさぼってまで見みに行いったのに。
    Đã bỏ cả học để đi xem nhưng lại thất vọng về buổi hòa nhạc đó.
  • 最近さいきんは就職活動しゅうしょくかつどうのために、美容整形びようせいけいまでする若者わかものもいるそうだ。
    Nghe nói gần đây vì xin việc mà có những bạn trẻ thậm chí phẫu thuật thẩm mỹ nữa.

2. ~てでも (Dù phải...)

Cách kết hợp: 動詞のテ形 + でも
Ý nghĩa: ふつう考えられる範囲を超えることをして → 強い希望/意志、命令 (Nguyện vọng mạnh, ý chí, mệnh lệnh: Dù có phải...)

📌 Ví dụ:

  • どうしてもこの絵えがほしい。借金しゃっきんしてでも買かいたい。
    Dù sao tôi cũng muốn có bức tranh này. Dù phải vay tiền tôi cũng muốn mua.
  • 多少無理たしょうむりをしてでもこの取引とりひきを成功せいこうさせたい。
    Dù cho có phải gắng sức đi chăng nữa cũng muốn việc kinh doanh này thành công.
  • 法律ほうりつに反はんすることをしてでも完成かんせいさせろと、上司じょうしに命めいじられた。
    Tôi bị cấp trên ra lệnh phải hoàn thành việc này cho dù có phải làm việc trái pháp luật đi chăng nữa.
  • この仕事しごとは徹夜てつやしてでも完成かんせいさせろと、上司じょうしに命めいじられた。
    Mệnh lệnh từ cấp trên là phải hoàn thành việc này dù cho phải làm thâu đêm.

3. ~ながら(も) (Tuy... nhưng)

Cách kết hợp: 名詞/動詞の【マス形・ナイ形】/【イ・ナ形容詞】/副詞 + ながら(も)
Ý nghĩa: ~けれども(逆接) (Tuy... nhưng / Mặc dù)

📌 Ví dụ:

  • 子こどもたちは文句もんくをいいながらも、後片付あとがたづけを手伝てつだってくれた。
    Bọn trẻ tuy có phàn nàn, nhưng sau đó vẫn giúp việc dọn dẹp.
  • 残念ざんねんながら曇くもっていて、初日の出はつひのでは見みられなかった。
    Tiếc thật nhưng vì mây mù nên không thể nhìn thấy mặt trời mọc ngày đầu năm mới.
  • 「私わたしはもう10年ねんも東京とうきょうにすんでいながら、まだ一度いちども東京とうきょうタワーに行いったことがないんです」
    Tôi sống ở Tokyo đã 10 năm rồi nhưng vẫn chưa 1 lần đến tháp Tokyo.
  • 警察官けいさつかんでありながら飲酒運転いんしゅうんてんをするとは許ゆるせない。
    Dù là cảnh sát nhưng lái xe sau khi uống rượu là không thể tha thứ.
  • A氏しは若わかいながらも古ふるい習慣しゅうかんをよく知しっている。
    Anh A tuy còn trẻ nhưng nắm rõ về phong tục xưa.
  • 初はじめて作つくった料理りょうりだが、我われながらおいしくできた。
    Tuy là món ăn lần đầu tiên nấu nhưng tôi tự thấy mình làm cũng ngon.
  • ・当然とうぜんのことながら(Tất nhiên)
    ・いやいやながら(Miễn cưỡng)
    ・狭せまいながらも楽たのしい我わが家や(Nhà tôi tuy hẹp nhưng vui)

4. ~さえ・・・ば/たら (Chỉ cần...)

Cách kết hợp: 名詞(さえ)動詞・形容詞の仮定形(ば/たら)
動詞マス形(さえ)すれば / テ形(さえ)いれば
名詞+で / イ形+く / ナ形+で(さえ)あれば
Ý nghĩa: それだけで → 後ろのことが成立する (Chỉ cần có điều kiện đó là đủ để vế sau thành lập)

📌 Ví dụ:

  • あとは肉にくさえ焼やけば、夕食ゆうしょくの準備じゅんびは終おわりだ。
    Sau đây chỉ cần nướng thịt nữa là chuẩn bị xong bữa tối.
  • あの子こは暇ひまさえあればいつも本ほんを読よんでいる。
    Đứa bé đó chỉ cần có thời gian rảnh là đọc sách.
  • この国くにでは、まじめに働はたらきさえすれば生活せいかつに困こまることはない。
    Ở đất nước này, chỉ cần làm việc chăm chỉ là sẽ không gặp khó khăn trong cuộc sống.
  • 「あまり辛からくさえなければ何なんでもいただきます」
    Chỉ cần không cay lắm thì cái gì tôi cũng ăn được.
  • このコンテストは、20歳以上さいいじょうでさえあればだれでも参加さんかできる。
    Cuộc thi này chỉ cần từ 20 tuổi trở lên thì ai cũng có thể tham gia.

5. ~を・・・として (Lấy... làm...)

Cách kết hợp: 名詞 (を) 名詞 (として)
Ý nghĩa: ~を・・・にする / と考える / と決める (Lấy... làm... / Quyết định... làm...)

📌 Ví dụ:

  • 今年ことし1年ねん、大学合格だいがくごうかくを目標もくひょうとしてがんばるつもりだ。
    Trong năm nay, lấy mục tiêu đỗ đại học làm đích, tôi sẽ cố gắng hết sức.
  • 大学だいがくで異文化交流いぶんかこうりゅうを目的もくてきとしてサークルを作つくった。
    Chúng tôi xây dựng câu lạc bộ với mục đích là giao lưu các nền văn hóa trong trường đại học.
  • この奨学金しょうがくきんは留学生りゅうがくせいを対象たいしょうとしたものです。
    Tiền học bổng này là dành cho du học sinh (lấy du học sinh làm đối tượng).
  • 次つぎの世代せだいのために、一人一人ひとりひとりが環境問題かんきょうもんだいを自分じぶんの問題もんだいとしてとらえる必要ひつようがある。
    Vì thế hệ sau, mỗi người phải coi vấn đề môi trường là vấn đề của chính bản thân mình.

6. ~に応じ(て) / 応じる (Phụ thuộc vào / Đáp ứng)

Cách kết hợp: 名詞 + に応じて
Ý nghĩa: 変化、耐用性に合わせて (Phụ thuộc vào, tương ứng với sự thay đổi)

📌 Ví dụ:

  • 本校ほんこうでは学生がくせいのレベルに応おうじてクラス分わけを行おこないます。
    Trường học này, dựa vào trình độ học sinh để tổ chức phân lớp.
  • 非常時ひじょうじには、状況じょうきょうに応おうじて柔軟じゅうなんに対処たいしょすることが必要ひつようだ。
    Lúc nguy cấp thì cần phải có cách xử lý linh hoạt tương ứng với tình huống.
  • 最近さいきんは電気製品でんきせいひんもカラフルになり、好このみに応おうじて色いろが選えらべる。
    Gần đây các sản phẩm điện cũng rất sặc sỡ nên có thể chọn màu theo sở thích.

⭐ Động từ 応じる (Đáp ứng)

Ý nghĩa: 他からの働きかけに対してこたえる (Đáp lại yêu cầu từ phía khác)

  • ボランティアの募集ぼしゅうに多おおくの若者わかものが応おうじた。
    Việc tuyển tình nguyện viên, rất nhiều người trẻ đã đăng kí (đáp ứng).
  • 注文ちゅうもんが殺到さっとうし、応おうじきれなくなった。
    Đơn đặt hàng đến tới tấp nên chúng tôi đã không thể đáp ứng hết được.

7. ~にそって/沿い / 沿う (Dựa theo / Men theo)

Cách kết hợp: 名詞 + にそって
Ý nghĩa: 基準になるもの、相手の希望 等から離れないようにする (Dựa theo tiêu chuẩn, men theo, dọc theo)

📌 Ví dụ:

  • 線路せんろに沿そって5分ふんほど歩あるくと、右側みぎがわに公園こうえんがあります。
    Đi bộ men theo đường tàu khoảng 5 phút thì có công viên ở phía bên phải.
  • 受験じゅけんまであと3か月だ。この計画けいかくに沿そって勉強べんきょうしよう。
    Đến lúc thi còn 3 tháng, dựa theo kế hoạch này mà học thôi.
  • 「ご期待きたいに沿そえなくて申もうし訳わけありません」
    Không thể đáp ứng (dựa theo) mong đợi của ngài, rất xin lỗi.

8. ~をめぐって/めぐり / めぐる (Xoay quanh)

Cách kết hợp: 名詞 + をめぐって
Ý nghĩa: ~を話題の中心として、様々な意見、問題 等がある (Xoay quanh một vấn đề trung tâm nào đó có nhiều ý kiến, tranh cãi)

📌 Ví dụ:

  • 首相しゅしょうの発言はつげんをめぐって与野党よやとうの意見いけんが対立たいりつし、審議しんぎがストップした。
    Xoay quanh phát ngôn của thủ tướng, ý kiến 2 đảng đối lập, cuộc thẩm nghị đã bị dừng lại.
  • 多発たはつする少年犯罪しょうねんはんざいをめぐり、さまざまな意見いけんが出だされている。
    Có nhiều ý kiến đưa ra xoay quanh vấn đề phạm tội ở tuổi vị thành niên xảy ra nhiều.
  • この小説しょうせつは父親ちちおやの遺産いさんをめぐる兄弟きょうだいの争あらそいを描えがいたものだ。
    Tiểu thuyết này miêu tả lại sự tranh cãi của các anh em xoay quanh tài sản để lại của người bố.

9. ~といった (Ví dụ như là...)

Cách kết hợp: 名詞 + といった
Ý nghĩa: たとえば(例) (Dùng để liệt kê ví dụ)

📌 Ví dụ:

  • 今年ことしの夏なつは青あおやオレンジといった、鮮あざやかな色いろが流行りゅうこうしている。
    Hè năm nay, ví dụ như các màu xanh biển, hoặc cam, những màu sặc sỡ đang là trào lưu đó.
  • この奨学金しょうがくきんを申請しんせいするためには、成績証明書せいせきしょうめいしょや教授きょうじゅの推薦書すいせんしょといった書類しょるいが必要ひつようだ。
    Để xin cấp học bổng này cần có các giấy tờ như là bảng thành tích học tập và giấy giới thiệu của giáo sư.
  • オーストラリアにはコアラやカンガルーといった、珍めずらしい動物どうぶつがたくさんいる。
    Ở Australia có nhiều động vật quý hiếm như là gấu túi và chuột túi.

10. ~てしょうがない / しかたがない (Không có cách nào khác / Rất...)

Cách kết hợp: 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のテ形 + しょうがない / しかたがない
Ý nghĩa: とても~だ(コントロール不能) (Rất... / Không thể kiểm soát được. Chủ ngữ cơ bản là ngôi thứ nhất)

📌 Ví dụ:

  • 定年退職ていねんたいしょくした父ちちは、「毎日まいにちひまでしようがない」と言いっている。
    Người bố đã nghỉ hưu của tôi nói rằng “Ngày nào cũng nhàn rỗi quá (không chịu được)”.
  • 最近寝不足さいきんねぶそくで、眠ねむくてしかたがない。
    Dạo gần đây thiếu ngủ, nên rất là buồn ngủ.
  • 花粉症かふんしょうにかかったらしく、涙なみだが出でてしかたがない。
    Vì bị dị ứng phấn hoa nên nước mắt tôi cứ chảy ra (không kìm được).
  • ほしくてしかたのなかったカメラをやっと手てに入いれた。
    Cuối cùng tôi cũng có được cái máy ảnh mà tôi đã rất muốn có.

11. ~ぬき(で/に) / (を)ぬきにして (Loại trừ / Bỏ qua)

Cách kết hợp: 名詞 + ぬき
Ý nghĩa: ~を除いて / 入れないで (Loại trừ, bỏ qua, không kèm theo)

📌 Ví dụ:

  • 朝食ちょうしょくぬきは体からだに悪わるい。
    Không ăn sáng là xấu cho cơ thể.
  • あの映画えいがは理屈りくつぬきに面白おもしろい。
    Bộ phim đó thú vị hết chỗ nói (không cần phải bàn cãi lý lẽ).
  • お世辞せじぬきの批評ひひょうが聞ききたい
    Tôi muốn nghe những lời góp ý thật lòng không nịnh bợ.
  • 「冗談じょうだんはぬきにして、本当ほんとうのことを教おしえてください」
    Đừng có đùa nữa (Bỏ trò đùa qua một bên đi), hãy nói sự thật đi.
  • 財政問題ざいせいもんだいを抜ぬきにした議論ぎろんなど無意味むいみだ。
    Những tranh luận bỏ qua vấn đề tài chính là hết sức vô nghĩa.

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN