A
クロマグロを食べたい運動がヨーロッパを中心に広まっている。世界のクロマグロの8割が日本で消費されているというのも驚きだが、(注1)絶滅種を守るワシントン条約での禁止を求めるというのにも違和感を覚える。パンダやシーラカンスと同じ絶滅種とは思えないからだ。またマグロは鰯などを沢山食べるので、マグロを食べると鰯などを莫大に食べることになるから反対だと言う意見もある。しかしマグロを食べなかったとしたところで、生き延びたマグロが鰯などを食べるから、鰯などの減少は防げない。 但し現在のクロマグロ漁には多くの問題がある。中でも未成熟な魚を捕獲し、(注2)畜養して売る今の制度は正確な漁獲量が掴めないこともあって一番問題である。日本を始め多くの国が協力して厳しい規則を作って守っていくべきだと思う。
B
大西洋のクロマグロが3分の1にまで激減したので、ワシントン条約で規制しようという気運が高まっている。以前から規制はあったし、大西洋マグロ類保存国際委員会(ICCAT)は2010年の漁獲枠を4割減らすことで合意していた。 しかし密漁や畜養が盛んなので実際には規制以上のクロマグロが捕獲されているのも事実だ。このことで日本は批判の矢面に立たされている。大西洋産のクロマグロの約半分を日本が消費しているから、ヨーロッパが目くじら立てるのも当然だ。日本は早急に正確なデータを収集し、乱獲を防ぐ仕組みを提案し、総漁獲量の削減や密漁や不正流通の監視を強化し、輸入段階での厳格なチェックを進めることで国際社会に理解及び協力を求めなければならない。 しかしそれだけでは問題は解決しない。おいしい魚は日本近海にいろいろある。私たちも食生活を変えたほうがいいのではないだろうか。
(注1)絶滅種:絶滅してしまう恐れがある種類の生物
(注2)畜養する:飼って育てる
- 1. ワシントン条約の説明
- 2. 条約の不当性
- 3. 日本の立場
- 4. 食生活の変更
- 1. AとB共に厳しい規制が必要だと考えている。
- 2. AとB共にワシントン条約の規制に賛成している。
- 3. AとB共にクロマグロが急減したらワシントン条約も仕方がないと考えている。
- 4. AとB共にデータから規制の不必要性を示すべきだと考えている。
- 1. 批判されてまでクロマグロを食べる必要はない。
- 2. 激減の理由は密漁である。
- 3. 全てのマグロの規制を強化するべきだ。
- 4. 多くの国との協力が必要だ。
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
- Đọc lướt qua cả hai đoạn văn A và B để nắm ý chính về chủ đề "quy định đánh bắt cá ngừ vây xanh" (クロマグロ漁規制).
- Tìm các danh từ, cụm từ lặp lại hoặc có liên quan trực tiếp đến chủ đề chính như "クロマグロ" (cá ngừ vây xanh), "規制" (quy định), "ワシントン条約" (Công ước Washington), "日本" (Nhật Bản), "ヨーロッパ" (châu Âu), "協力" (hợp tác).
- Chú ý các câu thể hiện quan điểm, đề xuất, hoặc kết luận của người viết, thường đi kèm với các cấu trúc như "〜べきだと思う" (tôi nghĩ nên làm gì), "〜ではないだろうか" (chẳng phải nên làm gì sao), "問題がある" (có vấn đề), "事実だ" (là sự thật).
- Đối với câu hỏi tìm điểm chung, hãy so sánh các ý kiến, đề xuất cụ thể được đưa ra trong cả A và B.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng dựa trên từ khóa:
- Đối với Câu 1 (A và B cùng đề cập đến điều gì? -> 日本の立場 - Lập trường của Nhật Bản):
- Trong đoạn A, các từ khóa như "世界のクロマグロの8割が日本で消費されている" (80% cá ngừ được Nhật tiêu thụ) và "日本を始め多くの国が協力して厳しい規則を作って守っていくべきだと思う" (Nhật và nhiều nước cần hợp tác...) trực tiếp chỉ ra vai trò của Nhật.
- Trong đoạn B, các cụm từ như "このことで日本は批判の矢面に立たされている" (Nhật bị chỉ trích), "大西洋産のクロマグロの約半分を日本が消費しているから" (Nhật tiêu thụ khoảng một nửa cá ngừ Đại Tây Dương), và "日本は早急に...国際社会に理解及び協力を求めなければならない" (Nhật cần sớm... tìm kiếm sự hiểu và hợp tác của cộng đồng quốc tế) đều nhấn mạnh vị thế và trách nhiệm của Nhật Bản. Do đó, "Lập trường của Nhật Bản" là điểm chung rõ ràng nhất.
- Đối với Câu 2 (A và B nghĩ gì về quy định? -> AとB共に厳しい規制が必要だと考えている - Cả A và B đều nghĩ cần có quy định nghiêm ngặt):
- Đoạn A nêu rõ "現在のクロマグロ漁には多くの問題がある" (ngành đánh bắt cá ngừ hiện nay có nhiều vấn đề) và kết luận "日本を始め多くの国が協力して厳しい規則を作って守っていくべきだと思う" (Nhật và nhiều nước cần hợp tác tạo ra các quy định nghiêm ngặt và tuân thủ).
- Đoạn B đề cập đến "ワシントン条約で規制しようという気運が高まっている" (xu hướng muốn áp dụng quy định theo Công ước Washington) và các hành động cụ thể mà Nhật cần làm như "総漁獲量の削減や密漁や不正流通の監視を強化し、輸入段階での厳格なチェックを進める" (cắt giảm tổng sản lượng, tăng cường giám sát đánh bắt trái phép, kiểm tra nhập khẩu nghiêm ngặt). Cả hai đoạn đều ủng hộ việc siết chặt quản lý và quy định.
- Đối với Câu 3 (Ý kiến chung của A và B là gì? -> 多くの国との協力が必要だ - Cần hợp tác với nhiều quốc gia):
- Đoạn A trực tiếp nói "日本を始め多くの国が協力して厳しい規則を作って守っていくべきだと思う" (Nhật và nhiều nước cần hợp tác...). Từ khóa rõ ràng là "協力" (hợp tác) và "多くの国" (nhiều nước).
- Đoạn B cũng nhấn mạnh "国際社会に理解及び協力を求めなければならない" (phải tìm kiếm sự hiểu và hợp tác của cộng đồng quốc tế). Từ khóa "国際社会" (cộng đồng quốc tế) và "協力" (hợp tác) thể hiện ý nghĩa tương tự. Cả hai đoạn văn đều đồng tình rằng sự hợp tác quốc tế là yếu tố cần thiết để giải quyết vấn đề.
📝 Nội dung dịch (Nhật - Việt)
[/bg_collapse]