← Quay lại danh sách

Ngữ pháp N2|UNIT07

1. ~まい

Cách kết hợp 動詞どうしの普通形ふつうけい(ただし、Ⅱ、Ⅲグループはナイ形けいにも続つづく)
Ý nghĩa ① Quyết không...
~するのはやめよう(否定ひていの意志いし)(書かき言葉ことば)主語しゅごは基本きほん的には一人称いちにんしょう
Ý nghĩa ② Chắc là không...
~ないだろう(否定ひていの推量すいりょう)(書かき言葉ことば)主語しゅごは基本きほん的には三人称さんにんしょう

Ví dụ (Ý nghĩa ① - Quyết không):

1. 人ひとの忠告ちゅうこくを聞きこうとしない彼かれには、もう何なにも言いうまい。

Tôi sẽ quyết không nói gì với người không muốn nghe lời khuyên của mọi người như anh ta nữa.

2. もう甘あまいものは食たべまいと思おもっても、ついつい食たべてしまう。

Quyết không ăn đồ ngọt nữa mà lỡ ăn mất rồi.

3. 一気飲いっきのみなどというばかなこと二度にどとす(/する)まい。

Tôi sẽ quyết không lặp lại lần thứ hai việc điên rồ như tu một hơi (bia/rượu).

4. 彼女かのじょは涙なみだを見みせまいとして横よこを向むいた。

Cô ấy quyết không để lộ nước mắt nên đã quay mặt đi.

Ví dụ (Ý nghĩa ② - Chắc là không):

1. 彼かれは昨日きのうとても具合ぐあいが悪わるそうだったから、今日きょうのスポーツ大会たいかいには来くるまい。

Hôm qua tình trạng anh ấy có vẻ không tốt nên hôm nay chắc sẽ không đến đại hội thể thao đâu.

2. この程度ていどの雨あめなら、川かわが氾濫はんらんする恐おそれはあるまい。

Nếu mưa chỉ ở mức độ này thì chắc không lo nước sông tràn bờ.

3. 親おやは知しるまいが、私わたしは高校時代こうこうじだいよくたばこを吸すって先生せんせいに怒おこられたものだ。

Bố mẹ chắc không biết đâu, thời cấp 3 tôi thường hút thuốc và bị thầy giáo mắng.

4. 私わたしはもうそれほど長ながくは生いきられまい。

Tôi chắc không thể sống lâu đến mức đó nữa.

* 飢うえとはどんなものか、今いまの日本にほんの子こどもたちには理解りかいできないのではあるまいか。(=~ではないだろうか)(N1)

Sự đói khát là như thế nào, trẻ em Nhật Bản ngày nay chẳng phải là không thể hiểu được sao?

2. ~ないでいられない / ずにはいられない

Cách kết hợp 動詞どうしのナイ形けい (ないではいられない)
※ただし、「する」は「せず」になる
Ý nghĩa Không làm không được / Không thể không...
どうしても~しないでいることができない / 自然しぜんに~してしまう(主語しゅごは基本きほん的には一人称いちにんしょう)

Ví dụ:

1. もう真夜中まよなかだったが、心配しんぱいで電話でんわをしないではいられなかった。

Đã giữa đêm khuya rồi nhưng vì quá lo lắng nên tôi không thể không gọi điện thoại.

2. 驚おどろいた彼かれの顔かおがあまりにおかしかったので、失礼しつれいだとは思おもったが、笑わらわないではいられなかった。

Khuôn mặt ngạc nhiên của anh ấy quá đỗi buồn cười nên dù biết là thất lễ nhưng tôi đã không thể nhịn được cười.

3. 隣となりの家いえの騒音そうおんのひどさに、一言苦情ひとことくじょうを言いわずにはいられないらしい。

Độ ồn ào từ nhà hàng xóm quá kinh khủng đến mức dường như không thể không phàn nàn một tiếng.

4. 兄あには最近酒さいきんさけを飲のみすぎている。ストレスから飲のまずにはいられないらしい。

Anh trai tôi dạo này uống quá nhiều rượu. Hình như do stress nên không uống không được.

5. 人間にんげんは「見みてはいけない」と言いわれると、かえって見みてみずにはいられなくなるものらしい。

Con người hễ bị bảo "Không được nhìn" thì ngược lại dường như lại càng không thể không nhìn thử.

3. ~に限る

Cách kết hợp ① 名詞めいし
Ý nghĩa ① Chỉ (giới hạn)
~だけ(限定げんてい)
Cách kết hợp ② 名詞めいし / 動詞どうしの辞書形じしょけい
Ý nghĩa ② ...là nhất (tuyệt vời nhất)
主観的しゅかんてきには~が一番いちばんいいと思おもう

Ví dụ (Ý nghĩa ① - Chỉ):

1. デザイナー募集ぼしゅう。経験者けいけんしゃに限かぎる。

Tuyển thiết kế. Chỉ nhận người có kinh nghiệm.

2. 65歳以上さいいじょうの方かたに限かぎり無料むりょうです。

Chỉ miễn phí cho những vị trên 65 tuổi.

3. レポートはパソコンで書かいたものに限かぎります。

Báo cáo chỉ nhận bản đánh máy.

4. 夏休なつやすみに限かぎって教室きょうしつでの飲食いんしょくが認みとめられている。

Chỉ riêng kỳ nghỉ hè mới được phép ăn uống trong phòng học.

5. 漢字かんじを書かく力ちからが落おちているのは、若者わかものに限かぎったことではない。

Việc giảm sút khả năng viết chữ Hán không phải là chuyện chỉ giới hạn ở giới trẻ.

Ví dụ (Ý nghĩa ② - Là nhất):

1. 冬ふゆは日本酒にほんしゅもいいが、夏なつはやっぱりビールに限かぎる。

Mùa đông uống rượu Nhật cũng ngon, nhưng mùa hè thì quả nhiên bia là nhất.

2. 風邪かぜを引ひいたときは、暖あたたかくして寝ねるに限かぎる。

Khi bị cảm thì giữ ấm cơ thể và ngủ là tốt nhất.

3. スポーツは会場かいじょうに行いって見みるに限かぎると思おもう。

Tôi nghĩ thể thao thì đến tận hội trường xem là tuyệt nhất.

4. ~に限らず

Cách kết hợp 名詞めいし
Ý nghĩa Không chỉ...
~だけでなく

Ví dụ:

1. お申もうし込こみは平日へいじつに限かぎらず、土日どにちでも受うけ付つけております。

Đăng ký không chỉ ngày thường, mà thứ bảy, chủ nhật chúng tôi cũng tiếp nhận.

2. 最近さいきんでは夏なつに限かぎらず冬ふゆでもアイスクリームがよく売うれるようだ。

Gần đây không chỉ mùa hè, mà ngay cả mùa đông kem bán cũng rất chạy.

* テレビゲームに夢中むちゅうになるのは子こどもに限かぎらない。

Việc say sưa với trò chơi điện tử không chỉ giới hạn ở trẻ em.

* 社長しゃちょうのやり方かたがおかしいと思おもっているのは、私わたしに限かぎるまい。

Người nghĩ cách làm của giám đốc có vấn đề chắc chắn không chỉ có mình tôi.

5. ~か~ないかのうちに

Cách kết hợp 動詞どうしの【辞書形じしょけい・タ形けい】 + か + 動詞どうしのナイ形けい + かのうちに
Ý nghĩa Ngay lập tức, gần như đồng thời
すぐに、ほとんど同時どうじに

Ví dụ:

1. デパートのドアが開あくか開あかないかのうちに、待まっていた客きゃくたちはバーゲン会場かいじょうに殺到さっとうした。

Cánh cửa siêu thị vừa chớm mở, khách đang chờ đã ồ ạt xông vào khu vực giảm giá.

2. けがをしたところが治なおったか治なおらないかのうちに、また同おなじところを切きってしまった。

Vết thương vừa mới chớm lành thì tôi lại cứa vào đúng chỗ đó luôn rồi.

3. 始業しぎょうベルが鳴なり終おわるか終おわらないかのうちに先生せんせいが教室きょうしつに入はいってきた。

Chuông vào giờ học vừa dứt thì thầy giáo đã bước vào lớp.

6. ~(か)と思ったら / 思うと

Cách kết hợp 動詞どうしのタ形けい
Ý nghĩa Vừa mới... thì ngay lập tức
すぐに、ほとんど同時どうじに

Ví dụ:

1. ラッシュ時じには、前まえの電車でんしゃが行いったかと思おもうと、もう次つぎの電車でんしゃが来くる。

Vào giờ cao điểm, xe trước vừa mới đi thì ngay lập tức xe sau lại tới.

2. やっと試験しけんが終おわったかと思おもったら、来週らいしゅうまた試験しけんがあるそうだ。

Vừa mới vất vả thi xong thì nghe nói tuần sau lại có bài kiểm tra nữa.

3. 富士山頂ふじさんちょうは雪ゆきが消きえたと思おもうとすぐに初雪はつゆきの季節きせつになる。

Đỉnh núi Phú Sĩ vừa hết tuyết là sang ngay mùa tuyết đầu mùa tiếp theo.

4. 非常ひじょうベルが鳴なったかと思おもうと電気でんきが一斉いっせいに消きえた。

Chuông báo động vừa reo lên thì đèn điện đồng loạt tắt.

7. ~に先立って / 先立ち

Cách kết hợp 名詞めいし / 動詞どうしの辞書形じしょけい
Ý nghĩa Trước khi...
~の前まえに

Ví dụ:

1. 選手団せんしゅだんの出発しゅっぱつに先立さきだって、激励会げきれいかいが開ひらかれた。

Trước khi đoàn vận động viên khởi hành, một buổi lễ động viên đã được tổ chức.

2. 記者会見きしゃかいけんに先立さきだち、講演要旨こうえんようしが配くばられた。

Trước buổi họp báo, bản tóm tắt nội dung diễn thuyết đã được phát.

3. 「試合開始しあいかいしに先立さきだち、国歌こっかを演奏えんそういたします」

"Trước khi khai mạc trận đấu, xin phép được cử hành quốc ca."

4. 今回こんかいのケースでは、噴火ふんかに先立さきだつ地震じしんが48時間続じかんつづいた。

Trong trường hợp lần này, trước khi núi lửa phun trào thì động đất đã diễn ra liên tục suốt 48 tiếng.

5. 駅前えきまえの再開発さいかいはつを進すすめるに先立さきだって、住民じゅうみんの意見いけんを聞きく会かいが開ひらかれた。

Trước khi tiến hành tái thiết khu vực trước nhà ga, một buổi trưng cầu ý kiến người dân đã được tổ chức.

8. ~ずにすむ / 済む

Cách kết hợp 動詞どうしのナイ形けい (※する + ず → せず)
Ý nghĩa ① Không cần làm... cũng xong (may quá)
する必要ひつようがなくてよかった
Ý nghĩa ② Chỉ tốn/mất... là xong (không trở nên nghiêm trọng hơn)
~だけで終おわって、それ以上いじょうのことにならなかった

Ví dụ (Ý nghĩa ① - Không cần làm):

1. 自転車じてんしゃで転ころんでけがをしただが、幸さいわい手術しゅじゅつはせずにすんだ。

Bị thương do ngã xe đạp nhưng may mắn thay tôi không cần phẫu thuật cũng khỏi.

2. カメラが壊こわれたが修理しゅうりできた。新あたらしいのを買かわずにすんでよかった。

Máy ảnh bị hỏng nhưng sửa lại được. Thật tốt vì không cần phải mua cái mới.

3. 車くるまで送おくってもらったので、雨あめの中なかを歩あるかずにすんだ。

Vì được chở bằng ô tô nên tôi đã không phải đi bộ dưới trời mưa.

4. 奨学金しょうがくきんがもらえるなら、両親りょうしんから仕送しおくりをしてもらわずにすみそうだ。

Nếu nhận được học bổng thì có lẽ tôi không cần bố mẹ phải chu cấp nữa.

Ví dụ (Ý nghĩa ② - Chỉ dừng lại ở mức độ):

1. 車くるまとぶつかったが、幸さいわい軽かるいけがですんだ。

Va chạm với ô tô nhưng may mắn chỉ bị thương nhẹ là xong.

2. 修理しゅうりの費用ひようが思おもったより安やすくすんでよかった。

Thật tốt vì chi phí sửa chữa rẻ hơn tôi nghĩ.

3. おわびの手紙てがみだけでは済すまないだろう。弁償べんしょうしなければ。

Chắc chỉ một bức thư xin lỗi thì không xong đâu. Phải bồi thường thôi.

4. 大声おおごえでどなったら気きがすんだ。

Sau khi hét to lên thì tôi thấy thoải mái hẳn (mọi chuyện trong lòng coi như xong).

9. ~にしたら / すれば / しても

Cách kết hợp 立場たちばを表あらわす名詞めいし
Ý nghĩa Đối với... / Đứng trên lập trường của...
~の立場たちばからいえば / いっても → 気持きもち、考かんがえ方かた

Ví dụ:

1. 髪かみを茶色ちゃいろに染そめることなど、私わたしにしたら何なんでもないことだが、祖父母そふぼにすれば許ゆるせないことらしい。

Việc nhuộm tóc màu nâu, đối với tôi thì chẳng có gì to tát, nhưng đứng trên lập trường của ông bà thì dường như là điều không thể tha thứ.

2. 会社かいしゃの経営けいえいが苦くるしいことがわかっているので、組合側くみあいがわにしても大幅おおはばな賃金ちんぎんアップは要求ようきゅうできないだろう。

Vì hiểu được tình hình kinh doanh của công ty đang khó khăn nên dù đứng trên lập trường của công đoàn thì cũng khó mà yêu cầu tăng lương trên diện rộng được.

3. 夫おっとは転勤てんきんが多おおい。夫自身おっとじしんは好すきで選えらんだ仕事しごとだからいいだろうが、子こどもにしたら、2年ねんごとに転校てんこうさせられて嫌いやだと思おもっているだろう。私わたしにしても、やむを得えないことと理解りかいはしているが、引ひっ越こしのたびに気きが重おもい。

Chồng tôi hay phải chuyển công tác. Bản thân anh ấy chọn công việc mình thích thì tốt thôi, nhưng đối với bọn trẻ thì chúng chắc hẳn rất ghét việc cứ 2 năm lại bị chuyển trường. Ngay cả với tôi, dù hiểu đó là chuyện không tránh khỏi nhưng mỗi lần chuyển nhà đều thấy lòng nặng trĩu.

10. ~かねる

Cách kết hợp 動詞どうしのマス形けい
Ý nghĩa Khó lòng mà... / Không thể... (từ chối khéo)
~できない

Ví dụ:

1. 息子むすこは受験じゅけんのプレッシャーに耐たえかねて、体調たいちょうを崩くずした。

Con trai tôi không thể chịu đựng nổi áp lực thi cử nên sức khỏe đã suy sụp.

2. 父親ちちおやは初孫はつまごを連つれた娘むすめの帰かえりを待まちかねて、駅前えきまえで迎むかえに行いった。

Người cha không thể chờ đợi được sự trở về của cô con gái mang theo đứa cháu đích tôn nên đã ra tận trước ga để đón.

3. 「申もうし訳わけございません。客様きゃくさまのご希望きぼうには応おうじかねます」

"Thành thực xin lỗi quý khách. Chúng tôi khó lòng đáp ứng được nguyện vọng của quý khách."

4. 情報じょうほうが少すくなすぎて現場げんばの状況じょうきょうがわかりかねた。

Quá ít thông tin nên tôi không thể nắm rõ được tình hình hiện trường.

* 見みるにみかねて手伝てつだう。
* 「皆みなさん、お待まちかねです」

* Vì không thể đứng nhìn nên tôi sẽ giúp.
* "Mọi người, chắc đã đợi lâu lắm rồi nhỉ!" (Không bắt chờ thêm nữa)

11. ~かねない

Cách kết hợp 動詞どうしのマス形けい
Ý nghĩa Có thể sẽ... (mang ý nghĩa tiêu cực, lo lắng)
(-)可能性かのうせいがある → だから心配しんぱいだ

Ví dụ:

1. この不況ふきょうでは、我わが社しゃも赤字あかじになりかねない。

Với tình trạng suy thoái này, công ty chúng ta cũng có thể sẽ bị lỗ.

2. 夫おっとは仕事しごとが忙いそがしすぎて、過労死かろうししかねない状態じょうたいだ。

Chồng tôi công việc quá bận rộn, đang ở tình trạng có thể đột tử vì làm việc quá sức.

3. このまま両国間りょうこくかんの緊張きんちょうが長引ながびけば、やがては国際紛争こくさいふんそうへと発展はってんしかねない。

Nếu tình trạng căng thẳng giữa hai nước cứ kéo dài như thế này, chẳng mấy chốc có thể sẽ phát triển thành xung đột quốc tế.

4. 「AがBをいじめたらしい」「ああ、Aならやりかねないな」

"Hình như A đã bắt nạt B." – "À, nếu là A thì có thể làm chuyện đó lắm."

12. ~しだい

Cách kết hợp 動詞どうしのマス形けい
Ý nghĩa Ngay sau khi...
~したらすぐに(過去形かこけいの文ぶんにはならない)

Ví dụ:

1. 「向むこうに着つきしだい、電話でんわしてください」

Ngay sau khi anh đến đó, hãy gọi điện cho em nhé.

2. 「皆みなさんがそろいしだい出発しゅっぱつしましょう」

Ngay sau khi mọi người tập trung đông đủ, chúng ta hãy xuất phát thôi.

3. 次つぎの会合かいごうは来月らいげつ1日ついたちです。場所ばしょは決きまり次第しだいお知しらせします。

Cuộc họp tiếp theo là mùng 1 tháng sau. Địa điểm ngay sau khi quyết định xong tôi sẽ thông báo.

13. ~しだいで / だ / しだいでは

Cách kết hợp 名詞めいし
Ý nghĩa Tùy thuộc vào...
~によって違ちがう / 決きまる、~による
(しだいでは:~によっては…の場合ばあいもある)

Ví dụ:

1. 手術しゅじゅつするかどうかは検査けんさの結果けっかしだいです。

Việc có phẫu thuật hay không là tùy thuộc vào kết quả kiểm tra.

2. 「検査けんさの結果けっかしだいで、手術しゅじゅつするかどうかを決きめましょう」

"Tùy vào kết quả kiểm tra mà chúng ta sẽ quyết định có phẫu thuật hay không."

3. 「検査けんさの結果けっかしだいでは手術しゅじゅつもあり得えます」

"Cũng tùy vào kết quả kiểm tra mà có thể sẽ phải phẫu thuật."

4. 断ことわる場合ばあいでも、言いい方かたしだいでは相手あいてを傷きずつけないですむ。

Dù là trường hợp từ chối, nhưng tùy vào cách nói mà có thể không làm tổn thương đối phương.

5. 宝たからくじが当あたるかどうかは運次第うんしだいだ。

Việc trúng vé số hay không là tùy vào vận may.

6. 能力主義のうりょくしゅぎの会社かいしゃでは、仕事しごとの成績次第せいせきしだいで給料きゅうりょうに差さがつく。

Ở các công ty theo chủ nghĩa trọng năng lực thì sự khác biệt về lương sẽ tùy thuộc vào thành tích công việc.

14. ~次第だ

Cách kết hợp 動詞どうしの名詞修飾形めいししゅうしょくけい
Ý nghĩa Chính vì lý do đó... / Nên mới...
~というわけだ(自分じぶんの行動こうどうの説明せつめい)(改あらたまった表現ひょうげん)

Ví dụ:

1. 父ちちは来年らいねんですが、うちには弟おとうとと妹いもうとがいます。私わたしもアルバイトを減へらしてもっと勉強べんきょうしたいと考かんがえています。このようなわけでは奨学金しょうがくきんを申請しんせいする次第しだいです。

Bố tôi năm sau về hưu nhưng ở nhà vẫn còn em trai và em gái. Tôi cũng đang cân nhắc việc giảm làm thêm để tập trung học nhiều hơn. Chính với lý do đó nên tôi mới xin học bổng.

2. その件けんについて一応いちおうお耳みみには入いれておこうと考かんがえ、お手紙てがみを差さし上あげる次第しだいです。

Vì nghĩ rằng tạm thời nên để anh/chị nghe qua về chuyện đó, nên tôi mới gửi thư này.

3. 売うり上あげ予想よそうとコストを考慮こうりょした結果けっか、この製品せいひんの開発かいはつを断念だんねんした次第しだいです。

Kết quả của việc tính toán doanh thu dự kiến và chi phí, nên chúng tôi mới từ bỏ việc phát triển sản phẩm này.


Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN