← Quay lại danh sách

Bài Học Tiếng Nhật: Ngữ Pháp Cho & Nhận

Chào mừng bạn đến với bài học về các động từ chỉ sự Cho và Nhận trong tiếng Nhật. Đây là một chủ đề cực kỳ quan trọng giúp bạn giao tiếp tự nhiên và thể hiện sự tinh tế, lòng biết ơn trong văn hóa Nhật Bản.

📚 Từ Vựng Trọng Tâm

Từ vựng Kanji Ý nghĩa
くれます - Cho, tặng (người khác cho mình)
あげます - Cho, tặng (mình cho người khác)
もらいます - Nhận
おしえます 教おしえます Dạy, chỉ bảo
かします 貸かします Cho mượn
てつだいます 手伝てつだいます Giúp đỡ
おくります 送おくります Gửi
だします 出だします Nộp, lấy ra

✍️ Ngữ Pháp & Mẫu Câu

1. くれます (Cho, tặng)

Nghĩa: cho, tặng (giống như [あげます]).

Cách dùng:

  • [あげます]: Thể hiện việc người nói tặng cho ai, hoặc người nào đó tặng cho người khác.
  • [くれます]: Thể hiện việc ai đó tặng, cho người nói hoặc người thân trong gia đình người nói.
私わたしは さとうさんに 花はなを あげました。
Tôi đã tặng hoa cho chị Sato.
さとうさんは 私わたしに クリスマスカードを くれました。
Sato đã tặng tôi một tấm thiếp Giáng Sinh.
さとうさんは 妹いもうとに お菓子かしを くれました。
Sato đã tặng kẹo cho em gái tôi.

2. Động từ thể て + あげます

Nghĩa: làm ~ cho ai

Cách dùng: Ai đó làm cho người khác một việc với ý nghĩa thiện chí, lòng tốt, thân thiện. Chủ ngữ là người thực hiện hành động.

私わたしは おじいさんに 道みちを 教おしえてあげました。
Tôi đã chỉ đường cho ông.
私わたしは ゆきちゃんに 日本語にほんごの 本ほんを 貸かしてあげました。
Tôi đã cho bạn Yuki mượn quyển sách tiếng Nhật.
私わたしは おばあさんに 手紙てがみを 読よんであげました。
Tôi đã đọc thư cho bà.

3. Động từ thể て + もらいます

Nghĩa: nhận (việc gì) từ ai; được ai đó làm gì cho

Cách dùng: Biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ. Chủ ngữ là người nhận.

私わたしは たなかさんに 日本語にほんごを 教おしえてもらいました。
Tôi được anh Tanaka dạy cho tiếng Nhật.
私わたしは ハイさんに 引ひっ越こしを 手伝てつだってもらいました。
Tôi được anh Hải giúp chuyển nhà.
私わたしは 友達ともだちに ケーキを 作つくってもらいました。
Tôi được bạn làm tặng bánh.

4. Động từ thể て + くれます

Nghĩa: ai làm cho cái gì

Cách dùng: Thể hiện sự cảm tạ của người nhận hành vi giúp đỡ giống như [~てもらいます]. Tuy nhiên:

  • Trong mẫu [~てもらいます] chủ ngữ là người nhận.
  • Trong mẫu [~てくれます], chủ ngữ là người thực hiện hành động. Người nhận thường là người nói nên [私に] thường được lược bỏ.
私わたしは ゆきちゃんに 傘かさを 貸かしてもらいました。
Tôi được Yuki cho mượn ô.
ゆきちゃんは (私わたしに) 傘かさを 貸かしてくれました。
Yuki đã cho tôi mượn ô.
家内かないは (私わたしに) 子供こどもの 写真しゃしんを 送おくってくれました。
Vợ tôi gửi ảnh mấy đứa con (cho tôi).
かとうさんは (私わたしに) 宿題しゅくだいを 出だしてくれました。
Bạn Kato đã nộp bài tập (giúp tôi).
誰だれに 日本語にほんごを 教おしえてもらいましたか。
... いとなが先生せんせいに 教おしえてもらいました。
Bạn được ai dạy cho tiếng Nhật?
... Tôi được cô Itonaga dạy.

5. Danh từ (người) が Động từ

Cách dùng: Được dùng khi bổ sung thêm một thông tin mới nào đó và trong trường hợp này chủ ngữ phải đi kèm với trợ từ [が].

すてきな ネクタイですね。
ええ、さとうさんが くれました。
Cà vạt đẹp nhỉ!
Vâng, chị Sato đã tặng tôi đấy.

6. Từ nghi vấn が Động từ

Cách dùng: Đối với tất cả các câu nghi vấn mà nghi vấn từ đóng vai trò làm chủ ngữ thì đều phải dùng trợ từ [が] để biểu thị.

誰だれが 手伝てつだいに 行いきますか。
カリナさんが 行いきます。
Ai sẽ đi giúp đây?
Chị Karina sẽ đi.

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN