← Quay lại danh sách
Khái quát

Giống như việc nhiều người muốn dùng じゃありません hơn là ではありません, Khi giao tiếp tiếng Nhật với Đồng nghiệp, người thân, cấp dưới... thì chúng ta có thể sử dụng thể vắn để nó tự nhiên hơn.

㊟Không phải với ai/trường hợp nào cũng dùng thể Vắn để tự nhiên, mà còn phải chú ý cấp bậc, mối quan hệ, ngữ cảnh....

[su_quote style="flat-green"]1.    ~てはいけない→ちゃいけない・ ~ではいけない→じゃいけない[/su_quote]

  • 食たべてはいけない→[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ] 食たべちゃいけない[/bg_collapse] Không được ăn
  • 急いそいではいけない→[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ] 急いそいじゃいけない[/bg_collapse] Không phải vội

[su_quote style="flat-green"]2. ~てしまう→~ちゃう・  ~でしまう→~じゃう[/su_quote]

  • [bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]食べてしまう→食たべちゃう[/bg_collapse]  Ăn luôn
  • [bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]飲んでしまう→飲のんじゃう[/bg_collapse]  Uống luôn

[su_quote style="flat-green"]3. ~なくてはいけない→~なくちゃいけない・ ~なければならない→~なきゃならない[/su_quote]

[bg_collapse view="button-orange" color="#4a4949" expand_text="📚Khác nhau giữa いけない và ならない" collapse_text="Show Less" ]

Trong tiếng Nhật, cả "いけない" (ikenai) và "ならない" (naranai) đều được sử dụng để diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm gì đó, nhưng chúng có những sự khác biệt nhỏ về cách sử dụng và ngữ cảnh. Dưới đây là sự khác nhau giữa hai từ này:

いけない (ikenai)

  1. Ý nghĩa: "いけない" thường được dịch là "không được" hoặc "không thể".
  2. Cách sử dụng: Được sử dụng để biểu thị rằng một hành động là không thể chấp nhận hoặc không được phép.
  3. Ví dụ:
    • ここに入ってはいけない。 (Koko ni haitte wa ikenai.) - Không được vào đây.
    • それを忘れてはいけない。 (Sore o wasurete wa ikenai.) - Không được quên điều đó.

ならない (naranai)

  1. Ý nghĩa: "ならない" thường được dịch là "không thể", "không nên" hoặc "phải".
  2. Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả sự cần thiết phải làm gì đó hoặc điều gì đó không nên xảy ra. Thường được sử dụng trong các cấu trúc như "なければならない" (phải làm) hoặc "てはならない" (không được làm).
  3. Ví dụ:
    • 明日までにこの仕事を終わらなければならない。 (Ashita made ni kono shigoto o owaranakereba naranai.) - Phải hoàn thành công việc này trước ngày mai.
    • そんなことをしてはならない。 (Sonna koto o shite wa naranai.) - Không được làm điều đó.

Tóm tắt:

  • いけない: Thường được dùng để diễn đạt hành động không được phép, không thể chấp nhận được.
  • ならない: Thường được dùng để diễn tả sự cần thiết phải làm gì đó hoặc điều gì đó không nên xảy ra, thường xuất hiện trong các cấu trúc phức hợp.

Hy vọng những giải thích trên giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác nhau giữa "いけない" và "ならない". Nếu bạn có thêm câu hỏi nào khác, hãy cho tôi biết!

[/bg_collapse]

📕なきゃ là cách nói ngắn của なくちゃ

  • 食たべなくてはいけない→[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]食べなくちゃいけない[/bg_collapse] Phải ăn
  • 食たべなくてはならない→[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]食べなくちゃならない[/bg_collapse] Phải ăn
  • 食たべなければならない→[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]食べなきゃならない[/bg_collapse] Phải ăn
  • 食たべなければだめ→[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]食べなきゃだめ[/bg_collapse] Phải ăn
Ví dụ

Ví dụ 1

女子じょし学生がくせい:今日きょうのクラスでの発表はっぴょう、上手じょうずだったわね。

Hôm nay bài phát biểu của cậu ở lớp hay quá.

男子だんし学生がくせい:ほんと?あがっちゃってうまくできなかったんだけど。

Thật không? Tớ căng thẳng quá, nên đã không thể nói trôi chảy được.
📕上がる có 1 nghĩa là Lo lắng/ Căng thẳng.

女子じょし学生がくせい:そんなことないよ。すごくよかったわよ。

Không phải vậy đâu. Cậu nói rất hay đấy.

男子だんし学生がくせい:とにかく、終おわってほっとしたよ。

Dù sao đi nữa, khi phát biểu xong tớ thấy nhẹ cả người.



Ví dụ 2

[word_balloon id="17" size="M" position="L" name_position="under_avatar" radius="true" avatar_hide="true" balloon="topic" balloon_shadow="true"]

外国人がいこくじん学生がくせい:ちょっとご相談そうだんしたいことがあるんですが...。

Em có chút chuyện muốn hỏi thầy nhưng...

 

先生せんせい  : 何なんですか。

Chuyện gì?

 

外国人がいこくじん学生がくせい:日本にほんの大学だいがくに入はいりたいんですけど...。

Em muốn học đại học ở Nhật Bản.

 

先生せんせい:それじゃ、まず日本語にほんご能力のうりょく試験しけんに合格ごうかくしなきゃいけないね。

Thế thì, trước tiên em phải thi đậu kì thi năng lực tiếng Nhật.

 

外国人がいこくじん学生がくせい: むずかしそうですけど、ぼくにできるでしょうか。

Nghe nói là khó lắm, không biết em có thể thi nổi không?

 

先生:きみならきっとできるよ。あきらめちゃだめだよ。

Nếu là em thì chắc chắn là có thể. Em không được bỏ cuộc đấy nhé

 

外国人がいこくじん学生がくせい:はい、頑張らなくちゃ...。

Vâng, em sẽ cố gắng.[/word_balloon]



Ví dụ 3

子こ:あっ。ポテトチップス落おとしちゃった。

Ôi con làm rớt miếng khoai tây chiên rồi.

母はは:ひろって食たべちゃきたないわよ。

Lượm lên ăn thì bẩn quá.

子こ:じゃ、捨てちゃうよ。

Vậy con vứt đi nhé.

母はは:もったいないけど。しかたないわね。

Uổng quá, nhưng phải vậy thôi.



Ví dụ 4

[word_balloon id="17" size="M" position="L" name_position="under_avatar" radius="true" avatar_hide="true" balloon="topic" balloon_shadow="true"]

弟おとうと:楽たのしかったなあ。でもこんなに服ふくをよごしちゃった。

Vui quá đi. Nhưng em làm bẩn quần áo hết rồi.

兄あに:お母かあちゃんにおこられちゃうぞ。

Mẹ sẽ giận lắm đấy

弟おとうと:お母かあちゃんに見みつからないうちに洗あらっちゃえばいいよ。

Trong khi mẹ còn chưa phát hiện ra, giặt đi là được chứ gì.[/word_balloon]



Ví dụ 5

母:今日きょうはじゅくの日ひでしょ。早はやく用意よういして出でかけなきゃ。

Hông nay là ngày đi học thêm phải không? Con chuẩn bị nhanh lên, còn phải đi học nữa.

子こ:今日きょうは休やすむよ。だって、疲つかれちゃったんだもん。

Hôm nay con nghỉ học, con mệt quá.

母はは:なまけちゃだめじゃないの。

Con không được lười biếng.

子こ:ほうっといてよ。

Xin hãy để cho con yên. (Mẹ bỏ mặc con đí.)



Ví dụ 6

[word_balloon id="17" size="M" position="L" name_position="under_avatar" radius="true" avatar_hide="true" balloon="topic" balloon_shadow="true"]

弟おとうと:しまった、ナイフで手てを切きっちゃった。

Chết rồi em bị đứt tay rồi.

姉あね:こりゃ、大変たいへんだわ。手当てあてをしなきゃ。

Trời ơi, ghê quá. Phải băng lại ngay.

弟おとうと:平気へいきだよ、これぐらい。すぐに治なおるから。

Bình tĩnh đi chị. Bị một chút như thế này, sẽ khỏi nhanh thôi.

姉あね:じっとしてて。動うごいちゃだめ。

Yên nào. Em đừng cử động.[/word_balloon]

Luyện tập

I. 適当てきとうなものを選えらんで正ただしい形かたちにして書かき入いれなさい。

Hãy chọn từ thích hợp, chia đúng thể và điền vào chỗ trống.

まちがえる

sai nhầm

かまえる

bị cắn

よごれる

dơ, bẩn

落おとす

làm rớt

1.どうしよう。さいふを.....................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]  落おとし[/bg_collapse] ちゃった。どこにもないよ。

2.雨あめが降ふって、くつが..................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]  よごれ [/bg_collapse] ちゃった。

3.道みちを....................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]  まちがえ [/bg_collapse] ちゃったみたい。帰かえれないよ。

4.痛いたいよ。大おおきな犬いぬに手てを......................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]  かまれ [/bg_collapse] ちゃったんだ。



 

II. 例のように答えなさい。

Hãy trả lời câu hỏi giống như ví dụ.

例れい1:パチンコに行いってもいい?     → いや、行いっちゃただめだよ。

Đi chơi đánh bạc được không?                 Không, không được đi.

1.お母かあさん、猫ねこを飼かってもいい?    → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]飼かっちゃだめだよ。[/bg_collapse] 

2.明日あしたの授業じゅぎょうをさぼってもいいかな?  → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]さぼっちゃだめだよ。[/bg_collapse] 

3.休暇きゅうかをとってもよろしいかな?    → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]とっちゃだめだよ。[/bg_collapse] 

4.試験しけん中ちゅうにガムをかんでもいいですか? → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]かんじゃだめだよ。[/bg_collapse] 


 

例れい2:勉強べんきょうしなくてもいい?  → いや、しなくちゃいけないよ。

Không học có được không?    (しなきゃけないよ。)

1.約束やくそくをしておかなくてもいい?   → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]しておかなくちゃいけない(しなきゃいけない)よ。[/bg_collapse]

2.警察けいさつに届とどけなくてもいい?     → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]届とどけなくちゃいけない(届とどけなきゃいけない)よ。[/bg_collapse]

3.会議かいぎに出でなくてもいいでしょうか。 → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]出でなくちゃいけない(出でなきゃいけない)よ。[/bg_collapse]

4.社長しゃちょうに知しらせなくてもいいですか? → いや、[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]知しらせなくちゃいけない(知しらせなきゃいけない)よ。[/bg_collapse]


 

III. 適当てきとうなものを選えらんで正ただしい形かたちにして書かき入いれなさい。

Hãy chọn từ thích hợp, chia đúng thể và điền vào chỗ trống.

ぬく

nhổ

遊あそぶ

chơi

持もち出だす

mang đi

ふむ

đạp

1.女おんなA    :   どうしたの?

男おとこB    :   電車でんしゃの中なかがこんでてね、となりの人ひとに足あしを...................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]ふまれ[/bg_collapse] ちゃったんだ。


 

2.母はは    :    道路どうろで...................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]遊あそん[/bg_collapse] じゃだめよ。車くるまが危あぶないからね。

子こ      :    じゃ、ぼく、公園こうえんへ行いってくるよ。


 

3.男おとこA  :    どこへ行いくの?

女おんなB  :    歯医者はいしゃに行いくの。虫歯むしばを...................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]ぬか[/bg_collapse] なきゃならないんだって。

4.学生がくせい         :   この辞書じしょを借かりることができますか。

図書館としょかん員 いん:   いいえ、辞書じしょは................[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ]持もち出だし[/bg_collapse] ちゃいけないですよ。



 

IV. _を普通ふつうの形かたちにしない。

Hãy chuyển đổi những từ có gạch dưới sang hình thức thông thường.

例れい:食たべちゃった →食たべてしまった

1.

子こ:   注射ちゅうしゃなんていやだ、いやだ!

Con không thích chích thuốc đâu, không thích đâu.

医者いしゃ:  そんなことと言っちゃだめよ。がまんしなくちゃね

Không được nói thế, ráng chịu một chút nhé.

[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ] 言っては/がまんしなくては[/bg_collapse]

2.

母はは: 急いそいで!早くしなきゃ信号しんごうが赤あかに変わったちゃうよ。

Nhanh lên. Nhanh lên nào, không thì đèn đỏ mất thôi

子こ: お母かあさん、待まってよ。

Mẹ ơi, chờ con với.

[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ] 早くしなしなければ/変わってしまう[/bg_collapse]

3.妻つま:  あなた、朝あさですよ。起おきてください。

Anh à, sáng rồi đấy. Dậy đi nào.

夫おっと: あっ、もうこんな時間じかんか。急がなきゃ遅刻しちゃう。

Hả, đã trễ thế à. Phải nhanh lên mới được, nếu không sẽ trễ giờ làm mất thôi.

妻つま:  今日きょうは日曜日にちようびよ。

Hôm nay là chủ nhật mà.

[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ] 急がなければ/遅刻してしまう[/bg_collapse]

Luyện nghe

1.

新幹線しんかんせんの中なかで、男おとこの人ひとがとなりに座すわっている人ひとに話はなしています。男おとこの人ひとは何なにを楽たのしみましたか。男おとこの人ひとはちゃんと降おりることができましたか。

Trên chuyến tàu cao tốc, người đàn ông nói chuyện với người ngồi bên cạnh. Người đàn ông nhờ vả điều gì? ông có nghiêm túc xuống tàu không?

男おとこA:ちょっと、すみません。ここはどのあたりですか。

À, xin lỗi. Ở đây là khu vực nào rồi?

女おんなB:今いま、京都きょうとを過すぎたところですよ。

Hiện giờ, vừa mới qua khỏi Kyoto đấy.

男おとこA:ぼくは次つぎの駅えきで降おりなきゃならないんですが、近ちかづいたら教おしえてくださいませんか。

Tôi phải xuống ở ga kế tiếp. Khi nào gần tới chị làm ơn cho tôi biết nhé.

(少すこし後あとで)

(Một lúc sau)

女おんなB:もしもし、もうすぐ着つきますよ。

Này này, sắp tới rồi đấy.

男おとこA:うーん。

Ừm.

女おんなB:起おきてください。乗のりにしちゃいますよ。

Dậy đi. Tàu sắp đi qua trạm rồi đấy.

男おとこA:あっ、大変たいへんだ。急いそがなきゃ...。どうもどうも。

Ôi, nguy rồi. Phải nhanh lên mới được...

(ドアが閉しまる)

(Cửa xe đóng lại)

女おんなB:あーあ。荷物にもつを忘わすれて行いっちゃった。

A... .Anh bỏ quên hành lí rồi nè.

[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ] C[/bg_collapse]


2.

夜遅よるおそく、女子高生じょしこうせいが交番こうばんへ行いきました。何なにを頼たのみましたか。そこから彼女かのじょの家いえまでタクシーでいくらぐらいかかりましたか。

Nữ sinh trung học đi đến đồn công an vào lúc nửa đêm. Nữ sinh này đã nhờ vả điều gì? Từ đó đến nhà cô ta mất khoảng bao nhiêu tiền?

女子高生じょしこうせい:すみません、おまわりさん。終電車しゅうでんしゃに乗のり遅おくれちゃったんです。

Xin lỗi anh cảnh sát ơi. Em đã trễ chuyến xe cuối rồi.

警官けいかん  :はい、それで?

Ừ, rồi sao nữa?

女子高生じょしこうせい:タクシー代だい、貸かしてほしいんですけど。

Em muốn mượn tiền đi taxi.

警官けいかん  :いくら?

Mượn bao nhiêu?

女子高生じょしこうせい:千円えんでいいんです。さいふに千円えん残のこってますから。

Một ngàn yên là đủ rồi. Vì trong bóp của em còn một ngàn yên.

警官けいかん  :ちゃんと返かえしてくれるのかい?

Chắc chắn em sẽ trả lại cho tôi chứ?

女子高生じょしこうせい:明日あしたの朝あさ、一番いちばんに持もってきますから。

Sáng sớm ngày mai em sẽ đem tiền đến trả.

警官けいかん  :しょうがないなあ。ちょっと待まって。

Biết làm sao đây. Chờ tôi một chút nhé.

女子高生じょしこうせい:はい。

Vâng.

警官けいかん  :じゃ、千円えん貸かすからね。これからは夜遊よあそびしちゃいけないよ。早はやく家いえに帰かえらなくちゃだめだよ。ご両親りょうしんに心配しんぱいかけるんじゃないよ。

Vậy, tôi cho em mượn một ngàn yên đấy nhé. Từ nay về sau không được đi chơi khuya nữa nhé. Em phải nhanh về nhà đi. Đừng làm bố mẹ phải lo lắng.

[bg_collapse view="link-inline" color="#f00e0e" expand_text="Đáp án" collapse_text="Ẩn" ] B[/bg_collapse]


Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN