← Quay lại danh sách
  • [動] じしょ形/ た形 + か +  [動] ない形 + か + のうちに (động từ ở hai vế giống nhau)

Ý nghĩa: 「AかAないかのうちにB」nghĩa là ngay sau khi A / vừa mới A thì B xảy ra ngay.  Mẫu câu này dịch sát nghĩa là “trong khoảnh khắc còn chưa xác định rõ là A đã xảy ra hay chưa xảy ra thì B đã xảy ra ngay rồi”

 

Ví dụ:

① 彼は、5時のベルが鳴るか鳴らないかのうちに手を止め、工場を飛び出した。

→ Chuông 5 giờ vừa reo thì anh ta đã dừng tay và chạy ngay ra khỏi nhà máy.

② 娘が出かけるか出かけないかのうちに雨が降り出した。

→ Con gái tôi vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.

③ 私の場合、ビールを一口(ひとくち)飲むか飲まないかのうちに、顔が真っ赤(まっか) になるんです。

→ Tôi á, chỉ vừa uống một ngụm bia thôi là mặt đã đỏ bừng lên rồi.

④ 水泳選手たちは、笛 (ふえ) の音が鳴ったか鳴らないかのうちに、スタートした。

→ Còi vừa kêu là các vận động viên bơi lội lập tức xuất phát.

⑤ 今朝まだ目が覚(さ) めるか覚めないかのうちに、友達が迎(むか) えに来た。

→ Sáng nay tôi vừa tỉnh giấc thì bạn đã đến đón.

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 636 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN