Ngữ pháp N2|UNIT01
Chào các bạn! Dưới đây là bài học tổng hợp chi tiết các cấu trúc ngữ pháp quan trọng thường gặp. Hãy chú ý cách chia động từ và đọc kỹ các ví dụ (đã được tích hợp sẵn Furigana) để nắm vững cách sử dụng nhé!
Bảng Tổng Hợp Ngữ Pháp
| Cấu trúc | Ý nghĩa ngắn gọn |
|---|---|
| ~ことだ | Khuyên bảo, mệnh lệnh nhẹ nhàng (Nên / Phải) |
| ~ことだから | Phán đoán dựa trên tính cách (Vì là… nên chắc chắn) |
| ~ことに | Nhấn mạnh cảm xúc (Thật là…) |
| ~ことなく | Không làm gì đó mà… |
| ~ものの | Mặc dù… nhưng |
| ~ものだ/ではない | 1. Đương nhiên / 2. Nhớ về quá khứ / 3. Cảm thán |
| ~ないものか/だろうか | Nguyện vọng (Phải chi, ước gì…) |
| ~ばかりか | Không chỉ… mà còn |
| ~ばかりだ | Cứ dần dần (thường mang hướng tiêu cực) |
| ~上(に) | Thêm vào đó, không chỉ |
| ~以上(は)/上は | Một khi đã… thì đương nhiên phải |
| ~上で | 1. Sau khi / 2. Trong quá trình, khi |
1. ~ことだ
| Cách kết hợp | 動詞の【辞書形・ナイ形】 |
|---|---|
| Ý nghĩa | 忠告、助言、軽い命令 Khuyên người khác, mệnh lệnh nhẹ nhàng, trợ ngôn |
Ví dụ:
1. パソコンの使い方を覚えたければ、まずさわってみることだ。
Nếu muốn nhớ cách sử dụng máy tính cá nhân thì đầu tiên là nên thử tiếp cận.
2. 「ピアノが上手になりたかったら、毎日練習することですよ」
Nếu muốn giỏi Piano thì cần phải luyện tập hàng ngày.
3. 健康のためには十分睡眠をとり、ストレスをためないことだ。
Để tốt cho sức khỏe thì nên ngủ đủ giấc và không tích tụ những căng thẳng.
4. 「やりたいことがあるなら、とにかくやってみることです。たとえ失敗しても、得ることはたくさんあると思いますよ」
Nếu có gì muốn làm thì dù sao cũng phải làm thử. Tôi nghĩ rằng giả sử dù có thất bại thì cũng thu nhận được nhiều điều.
2. ~ことだから
| Cách kết hợp | 名詞+の |
|---|---|
| Ý nghĩa | (よく知っている人等)の性格や様子から考えると → 話し手の予想 判断 等 Vì, trình bày suy luận, phán đoán của người nói (dựa trên tính cách, thói quen của ai đó) |
Ví dụ:
1. 朝寝坊の彼のことだから、今日も遅れてくるだろう。
Vì anh ta hay ngủ dậy muộn buổi sáng, nên hôm nay chắc là cũng sẽ đến muộn.
2. 真面目な木村さんのことだから、約束は守るに違いない。
Cái người nghiêm túc như Kimura thì chắc chắn sẽ giữ lời hứa.
3. 母のことだから、いつも私のことを心配していると思う。
Mẹ ấy à, lúc nào chả lo lắng cho tôi.
4. 田舎のことだから、派手なかっこうはしないほうがいい。
Ở quê mà nên tốt nhất là đừng có ăn mặc lòe loẹt.
3. ~ことに
| Cách kết hợp | 動詞のタ形 / 【イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | 話し手の気持ち、感情を言う Đặc biệt nhấn mạnh nêu lên tâm trạng, tình cảm người nói (Thật là…) |
Ví dụ:
1. うれしいことに、スピーチ大会の代表に選ばれた。
Thật là vui sướng, tôi đã được chọn làm đại biểu của đại hội hùng biện.
2. 惜しいことに、Aチームは1点差で負けた。
Tiếc thật, đội A đã thua với cách biệt 1 điểm.
3. 残念なことに、楽しみにしていたキャンプが雨で中止になった。
Tiếc nhỉ, vì mưa mà buổi cắm trại tôi mong chờ đã bị hủy bỏ.
4. 驚いたことに、そのコンサートのチケットは15分で売り切れたそうだ。
Thật kinh ngạc, nghe nói vé của buổi hòa nhạc đã bán sạch trong 15 phút.
4. ~ことなく
| Cách kết hợp | 動詞の辞書形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | ~しないで Không làm… / Mà không… |
Ví dụ:
1. 彼らは試合に勝つために、1日も休むことなく練習に励んだ。
Để thắng trận, họ đã cố gắng luyện tập mà không nghỉ một ngày nào.
2. 彼は社長の地位を苦労することなく手に入れた。
Anh ấy đã có được chức giám đốc mà không cần phải vất vả.
3. 夫は毎年忘れることなく、結婚記念日に花を送ってくれる。
Chồng tôi hàng năm đều không quên tặng hoa cho tôi vào ngày kỷ niệm ngày cưới.
5. ~ものの
| Cách kết hợp | 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | ~だが Mặc dù… nhưng |
Ví dụ:
1. たばこは体に悪いとわかってはいるものの、なかなかやめられない。
Dù biết là thuốc lá có hại cho cơ thể nhưng tôi không thể nào bỏ được.
2. 大学は卒業したものの、就職先が見つからない。
Dù đã tốt nghiệp đại học, nhưng vẫn chưa tìm được nơi làm việc.
3. あの学生は成績は良いものの、学習態度は良くない。
Cậu sinh viên đó dù có thành tích tốt nhưng thái độ học tập lại không tốt.
4. この家具はデザインは繊細で優美なものの、あまり実用的とは言えない。
Đồ nội thất này tuy có thiết kế tinh tế và đẹp nhưng không hẳn là thiết thực.
* 全力を尽くして負けたのだからしかたがない。とは言うものの、やはり勝ちたかった。
Cho dù nói là đã dốc hết sức mà vẫn thua thì chẳng còn cách nào thật đấy nhưng quả thật tôi đã rất muốn chiến thắng.
6. ~ものだ/ではない
Ý nghĩa 1: Đương nhiên, mệnh lệnh nhẹ
| Cách kết hợp | 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | ~が当然だ、一般的だ、軽い命令 Nói về những thứ coi là tự nhiên, chân lý. Hoặc mệnh lệnh nhẹ nhàng. |
1. 「名前を呼ばれたら、返事ぐらいするものだ」
Khi bị gọi tên thì đương nhiên nên phản hồi lại.
2. 「悪いことをしたら謝るもんだ」
Nếu làm việc xấu thì tất nhiên là phải xin lỗi rồi.
3. 「お年寄りには席を譲るものですよ」
Nhường ghế cho người già là điều đương nhiên.
4. 「女性に年を聞くもんじゃないですよ」
Không nên hỏi tuổi phụ nữ.
5. だれでもほめられればうれしいものだ。
Được khen thì đương nhiên là ai cũng vui.
6. 子どもというものは本来元気なものだ。
Trẻ con vốn dĩ rất hiếu động.
Ý nghĩa 2: Nhớ về quá khứ
| Cách kết hợp | 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の過去形の普通形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | 過去の思い出 Hồi tưởng, nhớ về việc thường xảy ra trong quá khứ |
1. 若いころはよく親に反抗したものだ。
Khi còn trẻ tôi rất hay phản kháng lại bố mẹ.
2. 学生時代、試験の前日になると眠られなかったものだ。
Thời còn đi học, cứ trước ngày thi là tôi lại không thể ngủ nổi.
3. 昔は記憶力が良かったものだが、今ではすっかり衰えてしまった。
Ngày xưa trí nhớ của tôi tốt lắm, thế mà giờ thì suy giảm rõ rệt.
4. このあたりは昔、車一台通らないほど静かだったものだが...。
Vùng này ngày xưa yên tĩnh đến mức không một chiếc xe nào chạy qua, mà giờ…
Ý nghĩa 3: Cảm thán
| Cách kết hợp | 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | 感心、簡単 等、しみじみとした深い気持ちを表す Biểu thị cảm tình, tình cảm, cảm xúc sâu sắc (Thật là, xiết bao…) |
1. 日本へ来てもう1年になる。時がたつのは本当に早いものだ。
Đến Nhật cũng đã 1 năm rồi. Thời gian trôi qua thực sự là nhanh quá.
2. 貧しかった昔と比べれば、今は本当にいい世の中になったものだ。
Nếu so với thời xưa nghèo khổ thì xã hội bây giờ thực sự là quá tốt.
3. 早く一人前になって両親を安心させたいものだ。
Tôi muốn sớm trưởng thành và khiến bố mẹ yên tâm biết bao.
7. ~ないものか/だろうか
| Cách kết hợp | 動詞のナイ形 +(ものか/だろうか) |
|---|---|
| Ý nghĩa | 願望 Biểu thị nguyện vọng (Chẳng lẽ không thể… hay sao? / Ước gì…) |
Ví dụ:
1. 世界中が平和になる日が来ないものだろうか。
Chẳng lẽ ngày mà toàn thế giới hòa bình sẽ không đến hay sao?
2. いつも原田選手に負けている。何とかして勝てないものか、作戦を考えているところだ。
Lúc nào cũng để thua tuyển thủ Harada. Chẳng lẽ không có cách nào thắng được hay sao, tôi đang suy nghĩ phương án tác chiến.
3. 何とか手術をしないで治せないものだろうかと、医者に相談してみた。
Tôi đã thử bàn bạc với bác sĩ xem làm sao để có thể không phẫu thuật mà vẫn khỏi bệnh được hay không.
4. 1日が30時間にならないものかなあ。そうすれば、好きなことができるのに。
Một ngày không thể thành 30 tiếng hay sao? Nếu như vậy thì có thể làm được bao nhiêu việc mình thích.
8. ~ばかりか
| Cách kết hợp | 名詞 / 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 / 【名詞・ナ形容詞】+である |
|---|---|
| Ý nghĩa | ~ばかりでなく Không chỉ… mà còn… |
Ví dụ:
1. 女王は美しいばかりか心も優しかった。
Nữ hoàng không chỉ xinh đẹp mà còn rất tốt bụng.
2. この野菜はビタミンが豊富な(/である)ばかりか、がんを予防する働きもする。
Loại rau này không chỉ phong phú về vitamin, mà còn có tác dụng phòng ngừa ung thư.
3. その人は親切に道を教えてくれたばかりか、そこまで案内してくれた。
Người đó không chỉ tận tình chỉ đường cho tôi mà còn dẫn tôi đến tận nơi.
4. 北野さんは自分のミスを認めないばかりか、失敗したのはわたしのせいだと言い始めた。
Kitano không những không chịu nhận lỗi của mình mà còn bắt đầu nói là thất bại đó là do tôi.
5. 失業している私に、先輩は生活費を貸してくれた。そればかりか、新しい仕事を紹介してくれた。
Lúc tôi thất nghiệp, tiền bối không chỉ cho tôi vay phí sinh hoạt mà còn giới thiệu cho tôi công việc mới.
9. ~ばかりだ
| Cách kết hợp | 動詞の辞書形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | 一つの方向(多くは(-)の方向)にばかり変化がすすんでいる Có khuynh hướng toàn nghiêng về phía nào đấy (thường là hướng tiêu cực: cứ dần dần…) |
Ví dụ:
1. 年をとると、記憶力は衰えるばかりだ。
Càng nhiều tuổi trí nhớ càng trở nên sa sút, yếu đi.
2. この数年、生活は苦しくなるばかりだ。
Mấy năm nay, cuộc sống cứ ngày càng trở nên khó khăn.
3. せっかく覚えた日本語も、使わなければ忘れていくばかりだ。
Mãi mới nhớ được tiếng Nhật, không dùng thì cứ thế quên đi thôi.
4. 仕事も私生活もうまくいかない。ストレスがたまるばかりで、いやになってしまう。
Công việc và đời tư đều không suôn sẻ. Căng thẳng cứ chồng chất khiến tôi trở nên chán nản.
10. ~上(に)
| Cách kết hợp | 【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | ~に加えて、~だけでなく Không chỉ… mà còn thêm vào đó… |
Ví dụ:
1. 彼の妹は美人の上に性格も良い / 成績優秀な上、スポーツもよくできる。
Em gái cậu ấy không chỉ đẹp mà tính cách cũng tốt / Học giỏi mà chơi thể thao cũng hay nữa.
2. 今日は曇っている上に風が強いので、とても寒く感じられる。
Hôm nay trời nhiều mây, thêm vào đó gió lại mạnh nữa nên cảm giác rất là lạnh.
3. 「きのうはごちそうになった上に、おみやげまでいただき、ありがとうございました」
Hôm qua không chỉ được anh chiêu đãi, lại còn được tặng quà nữa, cám ơn anh rất nhiều.
4. いまどきの若者は敬語も使えない上、礼儀も知らない。
Giới trẻ bây giờ không chỉ không biết sử dụng kính ngữ mà còn không biết phép tắc gì cả.
* この本は漢字が多い。その上字が小さいので、子どもには読みにくい。
Cuốn sách này nhiều kanji. Thêm vào đó, chữ lại nhỏ nữa nên đối với trẻ em thì khó đọc.
11. ~以上(は)/上は
| Cách kết hợp | 動詞の普通形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | だから当然 → 義務、意志、希望、依頼、命令、断定、推量 等 =からには Đương nhiên, một khi đã… thì phải… |
Ví dụ:
1. 行くと約束した以上、行かないわけにはいかない。
Đương nhiên một khi đã hứa là đi, thì phải đi.
2. 権利を主張する以上は、義務を果たさなければならない。
Một khi đã đòi hỏi quyền lợi thì phải hoàn thành nghĩa vụ.
3. 試験を受けなかった以上は、進級は認められない。
Một khi không tham dự kỳ thi thì đương nhiên không thể được xác nhận lên lớp.
4. 兄が死んだ。こうなった上は、私が跡を継ぐしかないだろう。
Anh trai đã mất. Chuyện đã như vậy rồi thì đương nhiên chỉ có tôi là người thừa kế thôi.
5. これほど確かな証拠がある上は、Aが犯人だと認めないわけにはいかない。
Đã có chứng cứ rõ ràng như này thì chỉ có thể thừa nhận A là thủ phạm.
6. 「このように大勢の方からご推薦をいただいた上は、当選するために全力で戦う覚悟です」
Một khi đã được đông đảo các vị tiến cử như thế này, tôi đã sẵn sàng giác ngộ chiến đấu hết mình để trúng cử.
12. ~上で
Ý nghĩa 1: Sau khi…
| Cách kết hợp | 動詞のタ形 / 行為を表す名詞 +の (名詞の場合、「で」は省略可) |
|---|---|
| Ý nghĩa | ~してから、それを条件、基盤として Sau khi (làm gì đó), lấy đó làm điều kiện, cơ sở để làm việc tiếp theo |
1. 「家族と相談した上でご返事いたします」
Sau khi bàn bạc với gia đình, tôi sẽ trả lời.
2. 実物を見た上で、買うかどうか決めるつもりだ。
Sau khi nhìn thấy tận mắt tôi mới định quyết định có mua hay không.
3. 調べてみた上でなければ、はっきりしたことは言えない。
Nếu không phải là sau khi tìm hiểu kỹ thì không thể nói rõ ràng được.
4. これは何度も話し合った上(で)の結論だ。
Đây là kết luận sau khi đã bàn bạc nhiều lần.
5. 「この書類にご記入の上、1番の窓口にお出しください」
Sau khi điền vào giấy này, vui lòng nộp ở cửa giao dịch số 1.
Ý nghĩa 2: Trong quá trình, khi…
| Cách kết hợp | 動詞の辞書形 |
|---|---|
| Ý nghĩa | ~する場合に、~する過程で Trong trường hợp, trong quá trình, khi làm việc gì đó |
1. 結婚している女性が働く上で、夫や子どもの協力は欠かせない。
Trong quá trình người phụ nữ đã có gia đình làm việc, không thể thiếu đi sự hợp tác của chồng con.
2. 志望理由書を書く上で大切なことは、具体的にかくということだ。
Khi viết giấy nêu lý do nguyện vọng thì điều quan trọng là cần viết cụ thể.
3. 外国語を勉強する上で、辞書はなくてはならないものだ。
Khi học ngoại ngữ thì từ điển là thứ không thể thiếu.
4. 「アパートを借りる上で、あなたが重視することは何ですか」
Khi thuê nhà thì bạn chú trọng điều gì?