← Quay lại danh sách

Ngữ pháp N2|UNIT03

1. ~に相違そういない

Cách kết hợp: 【名詞めいし・イ形容詞けいようし・ナ形容詞けいようし】の普通形ふつうけい (Tuy nhiên, tính từ đuôi ナ ở hiện tại không thêm「だ」)

Ý nghĩa: 確信かくしん (Tin chắc) / Không sai, chắc chắn (= ~違ちがいない)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
これだけの証拠しょうこがある以上いじょう、犯人はんにんはあの男おとこに相違そういないと思おもわれる。 Có chứng cứ ngần này, thủ phạm chính là thằng đó không sai đâu.
双方そうほうが譲歩じょうほしなければ、交渉こうしょうは決裂けつれつするに相違そういない。 Nếu cả hai bên không nhượng bộ thì chắc chắn cuộc đàm phán sẽ thất bại.
今いまの状況じょうきょうが続つづけば今年ことしの収支しゅうしは赤字あかじになるに相違そういなく、何なんらかの対策たいさくを立たてる必要ひつようがあります。 Nếu tiếp tục tình trạng này thì chắc chắn thu chi năm nay sẽ thâm hụt, cần phải đưa ra đối sách gì đó.
* Chú ý: 「これは私わたしのものに相違そうい(/違ちがい)ありません。」 (Đây chắc chắn là đồ của tôi.)

2. ~得える / 得うる

Cách kết hợp: 動詞どうしのマス形けい (Bỏ ます) + 得る

Ý nghĩa: Có thể, có khả năng xảy ra (~することができる、可能性かのうせいがある)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
この不況ふきょうでは大手企業おおてきぎょうの倒産とうさんもあり得える。 Trong tình huống suy thoái kinh tế này thì công ty lớn cũng có thể phá sản.
あのまじめな彼かれが犯人はんにん!?そんなことはあり得えない。 Người chính trực như anh ấy là thủ phạm sao! Không thể có chuyện đó được.
株価かぶかがこれほど急激きゅうげきに下さがるとは予想よそうし得えず、大損おおぞんしてしまった。 Tôi không thể tưởng tượng được là giá cổ phiếu giảm mạnh đến mức này, lỗ to rồi.
考かんがえ得うる方法ほうほうはすべて試ためしてみたが、うまくいかなかった。 Tôi đã thử hết những cách có thể nghĩ ra nhưng cũng không tốt hơn.

3. ~やむを得えない

Ý nghĩa: Không thể tránh khỏi, đành phải, không còn cách nào khác (しかたがない)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
熱ねつが39度どもあるのでは、欠席けっせきもやむを得えない。 Sốt cao 39 độ, không thể tránh khỏi việc nghỉ.
事故じこで入院にゅういんしてしまったので、やむを得えず仕事しごとを後輩こうはいに頼たのんだ。 Tôi phải nhập viện do tai nạn nên công việc đành phải nhờ hậu bối thôi.
やむを得えぬ理由りゆうで家賃やちんの支払しはらいが遅おくれてしまった。 Vì lý do bất đắc dĩ nên tôi đã đóng tiền nhà muộn.

4. ~がたい

Cách kết hợp: 動詞どうしのマス形けい (Bỏ ます) + がたい

Ý nghĩa: Khó làm, rất khó để làm (Về mặt tâm lý, cảm xúc)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
彼女かのじょのような正直しょうじきな人ひとが嘘うそをつくとは信しんじがたい。 Người trung thực như cô ấy khó mà tin được lại nói dối.
古ふるくなっても、このかばんには愛着あいちゃくがあって捨すてがたい。 Dù đã cũ nhưng vì rất lưu luyến nên tôi không thể vứt cái cặp này.
耐たえ難がたい痛いたみの中なかで、救急車きゅうきゅうしゃの到着とうちゃくを待まった。 Tôi đã chờ xe cứu thương tới trong cơn đau dữ dội (đau không thể chịu nổi).
息子むすこは留学りゅうがくという得難えがたい経験けいけんをして、一回ひとまわり成長せいちょうしたようだ。 Con trai tôi có vẻ đã trưởng thành hơn nhờ kinh nghiệm du học quý báu.
* Các cụm từ thường gặp:
・優劣ゆうれつつけがたい (Rất khó chọn/phân thắng bại)
・近寄ちかよりがたい (Rất khó tiếp cận)

5. ~一方いっぽう(で)

Cách kết hợp: 名詞めいし+である / 動詞どうし・形容詞けいようしの普通形ふつうけい + 一方で

Ý nghĩa: Đổi lại, một mặt thì… mặt khác thì… (Thể hiện sự đối lập)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
あの先生せんせいは厳きびしく指導しどうする一方いっぽうで、学生がくせいの相談そうだんにもよくのってくる。 Giáo viên đó chỉ dạy rất khắt khe nhưng cũng thường tư vấn cho học sinh chúng tôi.
高度経済成長こうどけいざいせいちょうは急速きゅうそくな発展はってんの一方いっぽうで、深刻しんこくな公害問題こうがいもんだいを引ひき起おこした。 Tăng trưởng kinh tế cao là sự phát triển nhanh chóng, mặt khác kéo theo vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọng.
A国こくは軍縮ぐんしゅくを進すすめる一方いっぽう、核実験かくじっけんを続つづけている。 Nước A xúc tiến giảm trừ vũ trang nhưng vẫn tiếp tục thử nghiệm hạt nhân.
* Cách dùng khác:
・A国こくは一方いっぽうでは軍縮ぐんしゅくを進すすめながら、他方たほうでは核実験かくじっけんを続つづけている。
(Nước A một mặt xúc tiến giảm trừ vũ trang nhưng mặt khác vẫn tiếp tục thử nghiệm hạt nhân.)
・西日本にしにほんでは大雨おおあめによる被害ひがいが出でている。一方いっぽう、東日本ひがしにほんは水不足みずぶそくで困こまっている。
(Phía tây Nhật Bản bị thiệt hại do mưa to. Trái lại, phía đông Nhật Bản lại đang gặp khó khăn do thiếu nước.)

6. ~につき

Cách kết hợp: 名詞めいし + につき

Ý nghĩa 1: Với lý do, vì (Dùng trong văn viết, thông báo)

Ý nghĩa 2: Tỷ lệ (Cứ mỗi… thì…)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
Ý nghĩa 1: Lý do, nguyên nhân
出入口でいりぐちにつき、駐車禁止ちゅうしゃきんし。 Vì là cửa ra vào, cấm dừng đỗ xe. (Ghi trên biển hiệu)
本日ほんじつは定休日ていきゅうびにつき、休やすませていただきます。 Vì hôm nay là ngày nghỉ quy định nên chúng tôi xin phép đóng cửa.
残高不足ざんだかぶそくにつき、引ひき落おとしできません。 Vì số dư không đủ nên không thể trừ tiền. (Thông báo từ ngân hàng)
Ý nghĩa 2: Tỷ lệ (Cứ mỗi…)
手数料てすうりょうは書類しょるい1通つうにつき300円えんです。 Lệ phí là 300 yên trên 1 tờ tài liệu.
駅前えきまえの駐車場ちゅうしゃじょうは1時間じかんにつき500円えんかかる。 Bãi đỗ xe trước nhà ga phí là 500 yên một giờ.
この図書館としょかんでは1回かいにつき5冊さつまで本ほんが借かりられる。 Ở thư viện này 1 lần mượn được tối đa 5 quyển.
このポイントカードは、300円えんにつき1個こ、スタンプを押おさせていただきます。 Thẻ tích điểm này cứ mỗi 300 yên sẽ được đóng dấu 1 lần.

7. ~やら・・・やら

Cách kết hợp: N (やら) N (やら) / V・A (Từ điển) (やら) V・A (Từ điển) (やら)

Ý nghĩa: Nào là… nào là… (Bằng với cách nói たり… たり nhưng mang sắc thái lộn xộn, nhiều thứ)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
願書がんしょを出だすときは、証明書しょうめいしょを集あつめるやら書類しょるいに書かき込こむやらで大変たいへんだった。 Khi nộp đơn, nào là thu thập chứng minh thư nào là điền vào hồ sơ, thật rắc rối.
10年ねんぶりにうちのチームが優勝ゆうしょうした。歌うたうやら踊おどるやら、大騒おおさわぎだった。 Đã 10 năm rồi đội nhà mới vô địch. Nào hát hò, nào nhảy múa, ồn ào hết cả lên.
恋人こいびとと別わかれた。悲かなしいやら寂さびしいやらで涙なみだが止とまらない。 Chia tay người yêu. Tôi không ngừng khóc vì nào buồn nào cô đơn.
彼かれの部屋へやは汚よごれた皿さらやら古新聞ふるしんぶんやらが散ちらかっていて、とても汚きたない。 Phòng anh ấy bừa bãi với nào là đĩa bẩn, nào là báo cũ, thật là bẩn thỉu.

8. ~の/ものやら

Cách kết hợp: 【動詞どうし・イ形容詞けいようし】の普通形ふつうけい / 【名詞めいし・ナ形容詞けいようし】+な + のやら/ものやら

Ý nghĩa: Không hiểu là… / Không biết là… (Thể hiện sự hoang mang, không rõ ràng)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
リさんは授業じゅぎょうがわかっているのやらいないのやら、無表情むひょうじょうなのでわからない。 Vì không có biểu lộ gì nên không hiểu Li có hiểu bài hay không.
最近さいきんは、男おとこなのやら女おんななのやらわからないかっこうの若者わかものがいる。 Gần đây có những thanh niên bộ dạng không biết là trai hay gái.
コートに洗濯物せんたくものの札ふだがついている。本人ほんにんに言いっていいものやら悪わるいものやら。 Thẻ giặt là được gắn lên áo khoác. Không biết nói ra thì khách có thấy phiền hay không.
子こどもが帰かえってこない。どこで何なにをしているのやら。 Trẻ con chưa về, không hiểu là đang làm gì, ở đâu.
「あれ、めがねがない。どこに置おいたものやら」 “Ủa, kính không thấy. Không hiểu là đặt ở đâu rồi.”
* Các cụm từ thường gặp:
・いつのことやら (Ai mà biết khi nào chứ)
・何なんのことやら (Ai mà biết cái gì chứ)

9. ~だの・・・だの

Cách kết hợp: N (だの) N (だの) / Thể thông thường (だの) Thể thông thường (だの)

Ý nghĩa: Nào là… nào là… (Bằng với とか… とか, thường mang ý nghĩa chê bai, phàn nàn)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
私わたしの部屋へやには漫画まんがだの服ふくだのが散ちらかっていて、寝ねる場所ばしょさえないほどだ。 Phòng tôi bừa bộn với nào là truyện tranh, nào là áo quần, đến mức không có cả chỗ để ngủ.
彼女かのじょの話はなしはいつも給料きゅうりょうが少すくないだの、仕事しごとが忙いそがしすぎるだの、文句もんくばかりだ。 Câu chuyện cô ấy toàn là lương thấp, công việc quá bận, toàn là phàn nàn thôi.
彼かれはいつもスターになるだの映画えいがを撮とるだのと、夢ゆめのようなことばかり言いっている。 Anh ta toàn nói về những thứ như là ước mơ trở thành ngôi sao này, làm phim này.
うちの親おやは毎日まいにちのように勉強べんきょうしろだの、無駄むだづかいするなだの、うるさくて嫌いやになる。 Bố mẹ tôi mỗi ngày đều bắt tôi phải học, không được lãng phí, thật phiền phức và đáng ghét.

10. ~にこたえ(て)

Cách kết hợp: 名詞めいし + にこたえ(て)

Ý nghĩa: Đáp lại (nguyện vọng, mong mỏi, yêu cầu…)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
選手せんしゅたちは会場かいじょうの声援せいえんにこたえて手てを振ふった / 大活躍だいかつやくした。 Đáp lại lời động viên từ hội trường, các tuyển thủ vẫy tay / thi đấu xuất sắc.
学校がっこうは学生がくせいの要望ようぼうにこたえ、図書館としょかんの利用時間りようじかんを延長えんちょうした。 Trường học đã tăng thời gian mở cửa của thư viện theo mong muốn của học sinh.
きょうの晩ばんご飯は、子こどもたちのリクエストに応こたえてハンバーグにした。 Bữa tối nay là món hamburger theo như yêu cầu của bọn trẻ.
私わたしは成績せいせきが悪わるく、親おやの期待きたいに応こたえることができなかった。 Với thành tích kém tôi đã không thể đáp lại sự kỳ vọng của bố mẹ.

11. ~にしては

Cách kết hợp: 名詞めいし / 動詞どうしの普通形ふつうけい + にしては

Ý nghĩa: Vậy mà… / Dù… (Khác nhiều so với tưởng tượng, dự đoán thông thường)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
父ちちは50歳さいにしては若わかく見みえる。 Dù bố 50 tuổi nhưng trông vẫn trẻ.
「彼女かのじょ、バレーボールの選手せんしゅなんだって」「それにしては背せが低ひくいね」 “Cô ấy là tuyển thủ bóng chuyền đấy!” “Thế mà thấp nhỉ”
2年ねんアメリカに住すんでいたにしては、彼女かのじょは英語えいごが下手へただ。 Cô ấy sống ở Mỹ tận 2 năm mà tiếng Anh kém quá.
「掃除そうじをしたばかりにしては汚よごれが目立めたちますね。やり直なおしたほうがいいですよ」 “Vừa dọn xong mà nhìn bẩn quá nhỉ. Nên dọn lại đi.”

12. ~のもとで/に

Cách kết hợp: 名詞めいし + のもとで/に

Ý nghĩa: Dưới (sự quản lí, chỉ đạo, điều kiện…)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
晴はれた空そらのもとで運動会うんどうかいが盛大せいだいに行おこなわれた。 Trong điều kiện trời nắng thì hội thao đã được tổ chức hoành tráng.
女おんなの子こは両親りょうしんの温あたたかい愛情あいじょうのもとですくすくと育そだった。 Cô bé lớn nhanh dưới tình yêu thương ấm áp của bố mẹ.
選挙せんきょは国連こくれんの管理かんりのもとで行おこなわれた。 Cuộc bầu cử được diễn ra dưới sự giám sát của Liên Hợp Quốc.
「ぜひ鈴木先生すずきせんせいの下もとで研究けんきゅうさせていただきたいと思おもっております」 Rất muốn được nghiên cứu dưới sự chỉ dẫn của thầy Suzuki.
* Mở rộng: ~の名なのもとに (Dưới danh nghĩa, với lý do bề ngoài)
開発かいはつの名なのもとに自然破壊しぜんはかいが進すすみ、さまざまな問題もんだいが生しょうじている。 Tiến hành tàn phá tự nhiên làm phát sinh nhiều vấn đề dưới danh nghĩa khai thác.
一部いちぶの学校がっこうでは、教育きょういくの名なのもとに体罰たいばつが行おこなわれているそうだ。 Theo ghi nhận, ở một số trường học đang thực hiện hình phạt nhục hình dưới danh nghĩa giáo dục.

13. ~は/ならともかく(として)

Cách kết hợp: 名詞めいし + は/ならともかく

Ý nghĩa: Khoan hãy nói đến…, Gác sang một bên… (Nhấn mạnh vế sau quan trọng hơn)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
このバックは色いろはともかくデザインがしゃれている。 Cái cặp này không tính đến màu sắc thì thiết kế khá thời trang.
あのタレントは歌うたはともかく顔かおがかわいい。 Ca sĩ đó nếu không nói về ca hát thì gương mặt rất dễ thương.
実際じっさいにできるかどうかはともかくとして、その計画けいかくは面白おもしろい。 Không tính đến tính khả thi vội, thì kế hoạch đó khá thú vị.
今日きょうのテストは内容ないようはともかく、量りょうが多おおくて時間じかんが足たりなかった。 Chưa cần nói đến nội dung, bài thi hôm nay quá dài nên tôi đã không đủ thời gian làm bài.
「小学生しょうがくせいならともかく、高校生こうこうせいのあなたがこんな漢字かんじも読よめないのですか」 “Khoan hãy nói đến học sinh tiểu học, một học sinh trung học như cậu mà cũng không đọc được chữ kanji này sao?”
* Chú ý: 結果けっかはともあれ、最後さいごまでがんばれることが大切たいせつだ。 (Không bàn đến kết quả, việc cố gắng đến cùng mới là quan trọng.)

14. ~も・・・ば/なら~も

Cách kết hợp: N (も) Thể điều kiện ば/なら N (も)

Ý nghĩa: Cũng… cũng… (Liệt kê cùng tính chất: tốt cùng tốt, xấu cùng xấu)

Ví dụ (Tiếng Nhật) Ý nghĩa (Tiếng Việt)
会場かいじょうに独身者どくしんしゃもいれば既婚者きこんしゃもいた。 Hội trường cũng có người độc thân, cũng có người đã kết hôn.
あのレストランは味あじも良よければ雰囲気ふんいきも良よく、その上値段うえねだんも手てごろだ。 Nhà hàng đó hương vị cũng thơm ngon và quang cảnh cũng đẹp, thêm vào đó giá cả cũng vừa phải.
彼かれはスポーツも得意とくいならピアノもプロ並なみみだ。 Anh ấy thể thao cũng giỏi mà trình piano cũng rất pro.
私わたしは勉強べんきょうも嫌きらいなら運動うんどうも苦手にがてで、当然成績とうぜんせいせきも悪わるかった。 Tôi học cũng không thích mà thể thao cũng kém nên đương nhiên là thành tích cũng kém rồi.
うちにはクーラーもなければ電子でんしレンジもありません。 Nhà tôi máy lạnh cũng không có mà lò vi sóng cũng không.
* Quán ngữ: あの親おやは子こどもが迷惑めいわくをかけていても注意ちゅういしようとしない。まったく、親おやも親おやなら子こどもだ。
(Người cha/mẹ đó dù con mình gây phiền phức cũng không chịu nhắc nhở. Đúng là, bố mẹ thế nào con thế nấy.)
Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN