← Quay lại danh sách

Ngữ pháp N2|UNIT09

Bài học tổng hợp các điểm ngữ pháp quan trọng, kèm theo cách kết hợp, ý nghĩa và ví dụ chi tiết. Chú ý phần Furigana trên Kanji để luyện đọc nhé!

1. ~ては・・・~ては・・・

Cách kết hợp: 動詞のテ形 (は)動詞のマス形、動詞のテ形 (は)動詞のマス形

Ý nghĩa 1: 行為を(/状況が)繰り返している
Hành động lặp đi lặp lại

Ý nghĩa 2: (注)「~ては」一つだけで反復を表すこともある。
Chú ý: Chỉ cần một chữ 「~ては」 cũng có thể biểu thị sự lặp lại.

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
あめってはやみ、ってはやみしている。 Mưa rồi lại tạnh, mưa rồi lại tạnh.
いてはし、いてはしで、レポートがなかなかすすまない。 Viết rồi xóa, viết rồi xóa, mãi mà bản báo cáo không tiến triển.
冬休ふゆやすみはべってはべってはで、3キロもふとってしまった。 Kỳ nghỉ đông, tôi cứ ăn lại ngủ, ăn lại ngủ nên béo lên tận 3kg rồi.
彼女かのじょ毎年まいとし海外旅行かいがいりょこうっては、めずらしい織物おりものってかえってくる。 Cô ấy cứ mỗi năm đi du lịch nước ngoài lại mua về những loại vải hiếm.
留学りゅうがくのために貯金ちょきんをしているのだが、なかなかたまらない。貯金通帳ちょきんつうちょうてはためいきをつく毎日まいにちだ。 Tôi đang để dành tiền để đi du học nhưng mãi mà không dành được. Mỗi ngày, cứ nhìn đến tài khoản tiết kiệm tôi lại thở dài.

2. ~矢先に/の (やさきに/の)

Cách kết hợp 1: 動詞のタ形

Ý nghĩa 1: ①~した直後
Ngay sau khi làm gì đó

Cách kết hợp 2: 動詞の意志形 + とした

Ý nghĩa 2: ②~しようとしたちょうどそのとき/する直前
Ngay trước khi / Đúng lúc định…

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
日本にほん矢先やさきにバッグをわすれ、パスポートをなくしてしまった。 Ngay sau khi đến Nhật để quên cặp, nên mất hộ chiếu.
突然とつぜん彼女かのじょ婚約解消こんやくかいしょうした。式場しきじょうめた矢先やさきのことだった。 Đột nhiên cô ấy nói hủy hôn. Ngay sau khi quyết định nơi tổ chức hôn lễ.
電話でんわをかけようとした矢先やさきこうからかかってきた。 Định gọi điện thì phía kia lại gọi điện đến.
社内しゃない不祥事ふしょうじ公表こうひょうしようとした矢先やさき新聞しんぶんてしまった。 Đúng lúc định công bố sự việc không hay trong công ty thì báo đã đăng tải mất rồi.

3. ~にとどまらず / とどまる

Cách kết hợp: 名詞/動詞の辞書形/だけ

Ý nghĩa (にとどまらず): だけではなく→もっと広い範囲に及ぶ
Không chỉ (mà còn lan rộng ra phạm vi lớn hơn)

Ý nghĩa (とどまる): ~の範囲をこえない
Dừng lại ở (không vượt quá phạm vi đó)

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
熱帯雨林ねったいうりん減少げんしょう影響えいきょう周辺地域しゅうへんちいきにとどまらず、地球全体ちきゅうぜんたいおよんでいる。 Ảnh hưởng của việc giảm rừng mưa nhiệt đới không chỉ đối với khu vực lân cận mà là còn đối với toàn địa cầu.
そのアニメはどもや若者わかものにとどまらず、ひろ大人おとなにもれられた。 Phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em và người trẻ, mà rất nhiều người lớn cũng đón nhận.
原油げんゆ値上ねあがりしたが、物価全体ぶっかぜんたい上昇じょうしょう小幅こはばなものにとどまった。 Dầu thô đã tăng giá nhưng vật giá chỉ tăng ít thôi (dừng lại ở mức độ nhỏ).
かれ野望やぼうはとどまるところをらなかった。 Tham vọng của anh ấy là vô cùng (không biết điểm dừng).

4. ~(に)は・・・が/けど / ~ことは・・・が/けど

Cách kết hợp: 【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形 (は/には)【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形 (が/けど)

Ý nghĩa: 実際~だが、問題があることを示す
Thực tế thì có… thật đấy, nhưng (biểu thị có vấn đề/điều kiện đi kèm)

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
あめるには(/ることは)ったが、たった3ミリだった。これでは水不足みずぶそく解消かいしょうしない。 Mưa thì cũng có mưa nhưng chỉ 3 mili. Thế này không giải quyết được việc thiếu nước.
この道具どうぐ便利べんり便利べんりだが、たかすぎてれないだろう。 Dụng cụ này tiện thì tiện thật nhưng đắt quá chắc chẳng bán được mấy.
同窓会どうそうかいった?」「ったことはったんだけど、風邪気味かぜぎみだったんで、30ふんほどでかえってきちゃったんだ」 “Đã đi họp lớp à?” – “Đi thì có đi đấy nhưng vì hơi cảm nên chỉ khoảng 30 phút là về rồi.”

5. ~からして

Cách kết hợp: 名詞

Ý nghĩa: ~をはじめとして他も全部
Ngay từ… (đã như thế, thì toàn bộ những thứ khác cũng vậy)

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
金持かねもちの彼女かのじょものからしてわたしたちとはちがう。 Người giàu như cô ấy ngay từ những vật mang theo đã khác với chúng tôi rồi.
あのくちのききかたからして反抗的はんこうてきだ。 Đứa trẻ đó ngay từ cách ăn nói đã mang tính phản kháng rồi.
そのホテルは大理石だいりせきのロビーからして豪華ごうかだった。 Khách sạn đó hào nhoáng, ngay từ hành lang đá cẩm thạch.

6. ~というか・・・というか

Cách kết hợp: 名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形 (というか)名詞/普通形 (というか)

Ý nghĩa: 思いつくままに評価の言葉を並べる
Nói là… hay là… (Vừa có vẻ thế này, vừa có vẻ thế kia – đưa ra các đánh giá nảy ra trong đầu)

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
彼女かのじょはかわいいというかどもっぽいというか、とにかくとしよりはずいぶんわかえる。 Nói cô ấy là dễ thương hay là giống trẻ con, dù sao đi nữa so với tuổi thì trông rất trẻ.
ちちがったことが大嫌だいきらいなひとです。くそまじめとうか融通ゆうずうかないとうか・・」 Bố tôi là người rất ghét sự giả dối lươn lẹo. Nói là quá nghiêm túc hay là cứng nhắc cũng được…
山本やまもとのやつ、会社かいしゃめて自転車じてんしゃ世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうをするんだって。勇気ゆうきがあるとうか無謀むぼううか」 Cái tên Yamamoto, nghe nói nghỉ việc để đi du lịch xe đạp vòng quanh thế giới. Nói là can đảm hay là liều lĩnh đây.

7. ~にこしたことはない

Cách kết hợp: 名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形

Ý nghĩa: (もちろん)~のほうがいい
Đương nhiên… (như thế) sẽ tốt hơn / Không gì tốt hơn là…

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
「はい、経験けいけんはあるにしたことはありませんが、なくても大丈夫だいじょうぶです」 Vâng, nếu có kinh nghiệm thì đương nhiên là tốt hơn, nhưng không có cũng không sao.
家賃やちんやすいにこしたことはないが、だからとって、えきからとおいのはこまる。 Tiền thuê nhà rẻ thì tốt hơn thật, nhưng nói vậy chứ xa nhà ga thì cũng phiền phức.
インタネットでのものは、用心ようじんするにしたことはない。 Mua đồ qua mạng tốt hơn hết là nên cẩn thận.

8. ~(よ)うにも~ない

Cách kết hợp: 動詞の意志形 (にも) 動詞の可能形の否定形/そのほかの否定的表現

Ý nghĩa: ~したくてもできない
Dù muốn làm… cũng không thể làm được

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
いたくてべようにもべられない。 Đau răng nên muốn ăn cũng không ăn được.
大雪おおゆき電車でんしゃまってしまい、学校がっこうこうにもけなかった。 Vì tuyết dày đặc nên xe điện ngừng hoạt động, muốn đến trường cũng không thể đến được.
最近さいきんふとりぎみなのだが、運動うんどうしようにも場所ばしょ時間じかんもない。 Gần đây tôi có vẻ béo lên nhưng muốn vận động mà chẳng có không gian lẫn thời gian.
高熱こうねつたのだが、すぐに病院びょういんこうにも、日曜にちようでどこも休診きゅうしんだった。 Tôi bị sốt cao nhưng dù muốn đến bệnh viện ngay thì vì Chủ Nhật nên chỗ nào cũng nghỉ khám.

9. ~(を)踏まえ(て) / 踏まえる

Cách kết hợp: 名詞

Ý nghĩa (を踏まえて): ~を前提、根拠として→考える、作成する
Dựa trên (tiền đề, căn cứ để suy nghĩ, lập ra…)

Ý nghĩa đen (踏まえる): 力を入れて踏む
Dẫm mạnh lên, đứng vững trên

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
先行研究せんこうけんきゅうまえて論文ろんぶんく。 Dựa vào nghiên cứu trước đây để viết luận văn.
今回こんかい失敗しっぱいまえて、つぎはどうすべきかをかんがえてみます」 Dựa trên thất bại lần này, tôi sẽ thử nghĩ xem lần sau nên làm thế nào.
両足りょうあし大地だいちまえてつ。 Đứng vững dẫm mạnh lên mặt đất bằng cả hai chân.

10. ~は・・・にかかっている

Cách kết hợp: 名詞/~かどうか(は)名詞/疑問詞・・・か(にかかっている)

Ý nghĩa: ~かどうかは…しだいだ
Phụ thuộc vào, dựa vào (thành bại là do…)

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
合格ごうかくできるかどうかは、これから1かげつのがんばりにかかっている。 Đỗ hay không phụ thuộc vào sự cố gắng trong vòng 1 tháng tính từ giờ.
契約けいやく成否せいひは、さきがこの条件じょうけんをどうかんがえるかにかかっている。 Có ký được hợp đồng hay không phụ thuộc vào việc đối tác nghĩ thế nào về điều kiện này.
「このプロジェクトが成功せいこうするかどうかは、あなたのかたにかかっているんです」 Dự án này có thành công hay không là phụ thuộc vào đôi vai của cậu đấy.

11. ~(よ)うとする/している

Cách kết hợp: (無意志)動詞の意志形 (とする/している)

Ý nghĩa: ~の直前である、今ちょうど~しているところである(文学的な表現)
Ngay trước khi, đang chuẩn bị sắp sửa… (Cách nói mang tính văn học)

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
宇宙飛行士うちゅうひこうしであるつまるロケットが、いまげられようとしている。成功せいこういのるばかりだ。 Tên lửa mà vợ tôi, một nhà du hành vũ trụ đang lái, bây giờ sắp sửa được phóng lên. Tôi chỉ biết cầu mong thành công thôi.
あたらしいとしけようとしている。今年ことしはどんなとしになるだろうか。 Năm mới sắp sửa sang. Năm nay sẽ là một năm như thế nào nhỉ!
病院びょういんでは、まれようとするいのちえようとするいのち交代こうたいが、日々ひびくりかえされている。 Ở bệnh viện, việc những sinh linh mới sắp ra đời thay thế cho những sinh mệnh sắp lụi tắt được lặp lại mỗi ngày.

12. ~(よ)うではないか

Cách kết hợp: 動詞の意志形 (ではないか/じゃないか)

Ý nghĩa: 一緒に~しよう(他者への呼びかけ)
Cùng nhau… làm gì đó chứ nhỉ! (Lời kêu gọi mạnh mẽ tới người khác)

Câu ví dụ (日本語) Ý nghĩa (ベトナム語)
「この問題もんだいについて、みなでかんがえようではありませんか」 Về vấn đề này, mọi người cùng nhau suy nghĩ chứ nhỉ.
一人一人ひとりひとりがごみをらす努力どりょくをしようではないか。 Mỗi người hãy cùng nỗ lực để giảm thiểu rác thải nhé.
目標もくひょうかっておたがいがんばろうじゃないか!」 Hướng đến mục tiêu, chúng ta cùng cố gắng chứ nhỉ!
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 636 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN