← Quay lại danh sách

Bài Học Tiếng Nhật: Thể Từ Điển & Cấu Trúc Ngữ Pháp

Làm chủ thể nguyên dạng, diễn đạt khả năng và sở thích

1. Thể nguyên dạng (Thể từ điển) của động từ

Thể nguyên mẫu (còn gọi là thể từ điển – 辞書形じしょけい) là thể cơ bản (động từ gốc) của động từ. Trong sách từ điển, các động từ được trình bày ở thể này.

◆ Động từ Nhóm I

Các động từ có âm tận cùng trước [ます] là [い], thì chuyển âm tận cùng về dãy [う].

Động từ (Thể ます) Thể từ điển Ý nghĩa
書かきます 書かく Viết
聞ききます 聞きく Nghe
泳およぎます 泳およぐ Bơi
飲のみます 飲のむ Uống
遊あそびます 遊あそぶ Chơi
待まちます 待まつ Chờ, đợi
取とります 取とる Lấy / Chụp
会あいます 会あう Gặp gỡ
話はなします 話はなす Nói chuyện

◆ Động từ Nhóm II

Chúng ta bỏ [ます] thêm [る].

  • 食たべます ➔ 食たべる (Ăn)
  • 見みます ➔ 見みる (Nhìn, xem)

* Chú ý một số động từ đặc biệt:

(Có hình thức giống nhóm II nhưng thực chất chia theo quy tắc Nhóm I)

  • 帰かえります ➔ 帰かえる (Về)
  • 知しります ➔ 知しる (Biết)

◆ Động từ Nhóm III

  • します ➔ する (Làm)
  • 来きます ➔ 来くる (Đến)

2. Động từ (Thể từ điển) こと / Danh từ + ができます

Ý nghĩa: Có thể làm ~

Cách dùng:

  • Danh từ được sử dụng phải có tính động tác hay các danh từ chỉ khả năng như 日本語にほんご (Tiếng Nhật), ピアノ (Piano), スキー (Trượt tuyết)…
  • Phải thêm こと sau động từ thể từ điển để biến thành một cụm danh từ.
  • Động từ [できます] có 2 nghĩa là năng lực (khả năng bản thân) và khả năng (điều kiện cho phép).

Ví dụ:

日本語にほんごができます。
Tôi biết tiếng Nhật.
絵えを描かくことができます。
Tôi có thể vẽ tranh. (Năng lực)
カードで払はらうことができます。
Có thể thanh toán bằng thẻ. (Khả năng/Điều kiện)

3. わたしのしゅみは Động từ (Thể từ điển) こと / Danh từ + です

Ý nghĩa: Sở thích của tôi là ~

Cách dùng: Dùng danh từ hoặc động từ thể từ điển thêm [こと] để nói về sở thích.

Ví dụ:

あなたの趣味しゅみは何なんですか。
Sở thích của bạn là gì?
旅行りょこうです。 / 歌うたを歌うたうことです。
Là đi du lịch. / Là ca hát.
わたしの趣味しゅみは映画えいがを見みることです。
Sở thích của tôi là xem phim.

4. Danh từ の / Động từ (Thể từ điển) / Từ chỉ thời gian + まえに + ~

Ý nghĩa: Trước khi (làm gì) / Trước lúc (nào đó)

Ví dụ:

いつこの薬くすりを飲のみますか。
Uống thuốc này khi nào?
寝ねるまえに飲のみます。
Uống trước khi ngủ.
会議かいぎのまえにレポートを準備じゅんびしました。
Trước cuộc họp, tôi đã chuẩn bị báo cáo.
3ヶ月さんかげつまえに、フエへ来きました。
3 tháng trước, tôi đã đến Huế.

5. なかなか + Động từ phủ định

Ý nghĩa: Mãi mà không …

Cách dùng: Luôn đi kèm với động từ ở dạng phủ định (ません / ない).

Ví dụ:

バスがなかなか来きません。
Xe buýt mãi mà không thấy tới.
ハノイでなかなか雪ゆきを見みることができません。
Ở Hà Nội, mãi mà tôi không nhìn thấy tuyết.

6. ぜひ

Ý nghĩa: Nhất định

Cách dùng: Biểu thị sự hy vọng, mong muốn mạnh mẽ hay một lời yêu cầu, mời mọc tha thiết.

Ví dụ:

ぜひ日本にほんへ行いきたいです。
Tôi rất muốn (nhất định muốn) đi Nhật Bản.
ぜひ遊あそびに来きてください。
Bạn nhất định phải đến nhà tôi chơi đấy nhé!
Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN