~意志形+と思う
Ý nghĩa:
自分の意志を他の人に言う(≒つもり)
nói ý định, dự định của bản thân (gần giống つもり)
Ví dụ:
1. 卒業後は進学しないで就職しようと思います。
sau tốt nghiệp thì không học tiếp mà định sẽ đi làm.
2. 週末は家でゆっくり休もうと思います。
cuối tuần định sẽ ở nhà thong thả đọc sách.
3. 「冬休みはどうするつもりですか」「国へ帰ろうと思っています」
「Kì nghỉ đông thì có dự định gì.」「định sẽ về nước」
4. 7時に起きようと思っていましたが、きのう遅く寝たから、起きられませんでした。
Định 7h thức dậy nhưng vì ngày hôm qua ngủ muộn nên đã không thể dậy.
Chú ý:
● 主語が三人称のときは「~(よ)うと思います」は使えない。
Chủ ngữ là ngôi thứ 3 thì không thể dùng 「と思います」
1. 〇 わたしは彼女と結婚しようと思います。
Tôi định sẽ kết hôn với cô ấy.
2. 〇 わたしは彼女と結婚しようと思っています。
Tôi định sẽ kết hôn với cô ấy.
3. X 山田さんは彼女と結婚しようと思います。
Anh Yamada định kết hôn với cô ấy.
4. 〇 山田さんは彼女と結婚しようと思っています。
Anh Yamada định kết hôn với cô ấy.
~かた
Cách kết hợp:
動詞のマス形
Ý nghĩa:
~する方法
Cách….
Ví dụ:
1. 「この漢字の読み方を知っていますか」
「Bạn có biết cách đọc của chữ Kanji này không」
2. わたしは今、パソコンの使い方を習っています。
Tôi bây giờ đang học cách sử dụng máy tính.
3. 「すみませんが、市役所への行き方を教えてください。」
「Xin lỗi nhưng hãy chỉ cho tôi cách tới tòa nhà hành chính」
4. 母の誕生日にケーキを作りたいと思いっています。でも、作り方がわかりません。
Tôi nghĩ là muốn làm cái bánh vào ngày sinh nhật mẹ . Tuy nhiên không biết cách làm.
~とか
Cách kết hợp:
名詞
Ví dụ:
Sử dụng khi liệt kê trên hai vật .(tương đương với や)
1. 冷蔵庫の中には肉とか野菜とか果物とかがいっぱい入っています。
trong tủ lạnh thì chất đầy nào là thịt nào là rau.
2. 交流会にはオウさんとかキムさんとか山田さんとか、学校の友だちがたくさん参加しました。
Ở buổi gặp mặt thì rất nhiều bạn đại học tham gia như Ô hay Kimu hay Yamada.
3. 「日本料理は好きですか」「ええ、よく食べます。ラーメンとか牛丼とか」
「bạn thích đồ ăn Nhật chứ 」「Vâng, tôi thường ăn các món như là mỳ hay là cơm thịt bò.」
Chú ý:
● 「とか」を一つだけで使うときは、「たとえば」の意味になる。
Khi mà chỉ có duy nhất một 「とか」xuất hiện trong câu thì có nghĩa là 「ví dụ」
1. 「日本の生活はどうですか」
「Cuộc sống ở Nhật như thế nào.」
「そうですね、交通費とかお金がかかって大変です」
「ừm, rất là vất vả tốn rất nhiều tiền ví dụ như phí giao thông. 」
~の/こと
Cách kết hợp:
動詞の辞書形
Ý nghĩa:
動詞の名詞化
Biến đổi động từ thành danh từ.
Ví dụ:
1. 私は本を読むの(/こと)が好きです。
Tôi thích việc đọc sách.
2. 一人で生活するの(/こと)はさびしいが、自由でいい。
Việc sống một mình thì buồn nhưng tự do.
3. 私は文章を読むの(/こと)は得意ですが、書くの(こと)は苦手です。
Tôi thì tự tin với việc đọc đoạn văn nhưng lại kém việc viết.
4. 「チンさんが来月結婚するの(/こと)を知っていますか」
「Có biết cái việc mà tháng sau Chin kết hôn không.」
Chú ý:
● 次のような文では、「こと」しか使えない。
Những câu giống kế tiếp đây chỉ có thể sử dụng 「こと」
1. わたしの趣味は映画を見ることです。
Sở thích của tôi là xem phim
2. わたしが日本へ来た目的は、日本語の勉強をすることです。
Mục đích đến Nhật của tôi là để học tiếng Nhật.
~ため(に)
Cách kết hợp:
名詞+の/動詞の辞書形
Ý nghĩa 1 :
目的
mục đích.
Ví dụ:
1. 健康のために、毎日走っています。
Mỗi ngày chạy bộ vì sức khỏe
2. 将来医者になるために、いっしょうけんめい勉強しています。
Vì để trở thành bác sĩ nên cố gắng học tập.
3. 漢字がなかなか覚えられません。それで、覚えるために何回も書いて練習しています。
Mãi mà vẫn không thể nhớ được kanji. Vì vậy để nhớ kanji thì luyện tập viết đi viết lại nhiều lần.
Chú ý:
「ために」の前に,可能形、ナイ形など使えない。
Trước 「ために」thì không thể dùng động từ thể khả năng , động từ thể ない。
1. X 日本語が話せるために、毎日練習します。 → 日本語が話せように~
X Để có thể nói được tiếng Nhật thì mỗi ngày luyện tập. → để có thể nói tiếng Nhật…
2. X がぜをひかないために、注意してください。 → がせをひかないように~(→ N3)
X Để không bị cảm thì hãy chú ý. → để không bị cảm.
Cách kết hợp:
(人、組織を表す)名詞+の
Ý nghĩa 2 :
利益
lợi ích.
Ví dụ:
1. 父は家族のためにいっしょけんめい仕事をしています。
Bố tôi vì lợi ích của gia đình nên cố gắng làm việc
2. これは日本語を勉強する人のための辞書です。
Đây là quyển từ điển rất lợi cho người học tiếng Nhật.
3. わたしは会社のために、働きたくありません。自分のために働きます。
Tôi không làm việc vì lợi ích công ty mà làm việc vì lợi ích bản thân