← Quay lại danh sách
~と言う/聞く/書く など

 

Cách kết hợp:

名詞・イ形容詞・ナ形容詞動詞】のふつう

 

Ý nghĩa:

引用
Trích dẫn.

Ví dụ:

1.  高木さんはきのう、あした8るといました。でも、まだません。
anh Takagi ngày hôm qua đã nói là 8h đến. Nhưng vẫn chưa đến.

2.  テレビのニュースで、けさや千葉地震があったとっていました。
Theo tin tức trên ti vi thì sáng nay ở Chiba có một trận động đất xảy ra rất nhanh.

3.  きのうの天気予報で、しばらくくだろうとっていました。
Dự báo thời tiết ngày hôm qua nói mưa thì sẽ tiếp tục một thời gian .

4.  「来週テレビがあるときましたが。本当ですか」
「nghe nói tuần sau có bài kiểm tra, có thật không vậy ?」

5.  手紙に、先週りはとてもにぎやかでしかったといてありました。
Trong lá thư của mẹ thì viết là lễ hội tuần trước rất náo nhiệt và vui.

Chú ý:
● 「 」があるときは、「  」のはていねいでもよい
khi mà có 「  」 thì cũng có thể sử dụng thể lịch sự trong 「  」。

1.  高木さんはきのう、「あした8ます」といました。
Anh takagi ngày hôm qua nói 「 ngày mai tôi sẽ đến lúc 8h .」


~ほうがいい

 

Cách kết hợp:

動詞の【タ.ナイ

 

Ý nghĩa:

忠告
Lời khuyên

Ví dụ:

1.  「せきがひどいですね。一度病院ったほうがいいですよ。」
「Ho nặng nhỉ. Nên nhanh chóng đi bệnh viện thì tốt hơn đấy」

2.  「れたときは無理をしないほうがいいです。」
「Khi mệt mỏi thì không nên gắng sức quá thì tốt hơn.」

3.  (店員)「修理代いでから、しいのをったほうがいいですよ」
(nhân viên)「Vì phí sửa chữa cao nên mua cái mới thì tốt hơn」

4.  「いやなことはれたほうがいいですよ」
「Nhưng việc không thích thì nên nhanh chóng quên đi thì tốt hơn」


疑問詞+でも

 

 

Ý nghĩa:

全部
tất cả, toàn bộ

Ví dụ:

1.  この品物で100
hàng hóa của cửa hàng này thì cái nào cũng 100 yên.

2.  有名から、だれでもっています。
Vì anh ấy là người nổi tiếng nên ai cũng biết.

3.  「何時ごろ電話しましょうか」「何時でもいいですよ」
「khoảng mấy giờ thì điện thoại ?」「mấy giờ cũng được」


~かどうか

 

Cách kết hợp:

名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】ふつう ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない

 

Ý nghĩa:

つのをつなぐ疑問詞がないときは「~かどうか」を使
Dạng gắn kết 2 câu. Sử dụng 「~かどうか」khi không có từ để hỏi.

Ví dụ:

1.  これはめてった料理です。おいしいかどうか自信がありません。
Đây là món ăn lần đầu làm . Tôi không tự tin là có ngon hay không.

2.  あした、れるかどうか、心配です。
Ngày mai lo lắng trời có nắng đẹp hay không.

3.  このことばをったかどか、えていません。
Cái từ này tôi không nhớ là trước đây đã học hay chưa .

4.  これが本物のダイヤかどうか、わたしはわかりません。
Tôi không biết đây có phải là kim cương thật hay không.

Chú ý:
● 「かどうか」ではなく、否定形反対のことばを使うこともできる。
Ngoài 「かどうか」thì có thể sử dụng từ có ý nghĩa trái ngược hoặc thể phủ định.

1.  会議出席するかしないか、なるべくらせてください。
Tham gia cuộc họp hay không tham gia cuộc họp, nếu có thể thì hãy thông báo sớm .

2.  来年どもがまれます。まだかわかりません。
Năm sau con sẽ được sinh ra. Vẫn chưa biết là trai hay là gái.


~か

 

Cách kết hợp:

名詞/【動詞。イ形容詞・ナ形容詞】のふつう ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない。

 

Ý nghĩa:

つのをつなぐ疑問詞があるときは「~か」を使
Dạng gắn kết 2 câu. Sử dụng 「~か」 khi có nghi vấn từ.

Ví dụ:

1.  「パンダはべるか、っていますか」
「có biết gấu ăn cái gì không」

2.  「東京駅きのバスはどこからるか、えてください」
「hãy chỉ cho tôi là xe bus đến nhà ga Tokyo thì bắt đầu từ đâu.」

3.  あのときったか、せません。
không thể nhớ là lúc đó mẹ nói cái gì.

4.  夏休みに旅行うするつもりです。でもまだ、どこにくかめていません。
dự định đi du lịch kì nghỉ vào kì nghỉ hè. Tuy nhiên chưa quyết định là đi đâu.

5.  どれがわたしにかさか、わからなくなりました。
tôi không biết cái nào là ô của mình.

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 636 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN