← Quay lại danh sách
~てあげる/もらう/くれる
Cách kết hợp:

動詞のテ

Ý nghĩa:

あげる/もらう/くれるの内容が、相手/自分利益となる行為であるときに使
sử dụng khi hành động mang lại lợi ích cho bản thân hoặc đối phương.

 

Cách kết hợp 1:

①~ に~てあげる

Ví dụ:

1.  田中さんはチンさんに、漢字えてあげました。
tôi thì chỉ cho anh Tanaka cách đọc kanji.

2.  テイさんはりんさんにかさをしてあげました。
Tei thì cho rin mượn ô.

3.  来週月曜日誕生日です。わたしは(に)料理をつくってあげようといます。は(に)しい電子レンジをってあげるそうです。
thứ 2 tuần sau là sinh nhật của mẹ. Tôi thì định nấu món ăn cho mẹ. Bố tôi thì mua cho mẹ cái lò vi ba mới.

     *行為対象相手気持一部であるとき→〇〇さんの~を~てあげる/
cũng có khi đối tượng của hành động là vật mang theo của đối phương hay là 1 bộ phận của cơ thể.

4.  わたしはだちの荷物ってあげました。
tôi thì giúp mang hành lý của bạn.

5.  キムさんはテイさんの仕事手伝ってあげた。
Kimu thì giúp Tei công việc.

6.  はけがをして両手使えないので、わたしが(の)ってあげた。
mẹ bị thương và không thể sử dụng 2 tay nên tôi giúp mẹ gội đầu.

     *行為対象が「」であるとき→〇〇さんを~てあげる
* khi đối tượng của hành động là 「người」○○さんを~てあげる

7.  わたしはだちをまでえにってあげました。
tôi thì đến nhà ga đón bạn.

8.  小林さんはアリさんをホテルに案内してあげました。
Kohayashi thì chỉ dẫn khách sạn cho Ari

Chú ý:
目上しくない相手して「~てあげる」とうことはできない。
ngược lại đối phương là người trên hoặc không thân thiết thì không thể sử dụng cách nói 「~てあげる」

1.  X「ドアをけてあげましょうか」→「ドアをけましょう」
x「tôi mở cửa số nhé 」

 

Cách kết hợp 2:

②~に~てもらう。

Ví dụ:

1.  わたしは今日さいふをれたので、リンさんに1000してもらった。
tôi vì ngày hôm qua quên ví nên nhận được Rin cho mượn 1000 yên.

2.  ジョンさんはいつも、日本人だちに作文してもらいました。
Jon thì lúc nào cũng nhận được được việc chữa bài viết từ những người bạn Nhật.

3.  きのう、高橋さんにまでってもらいました。
ngày hôm qua, đã được Takahashi đưa về đến nhà.

4.  「きれいな指輪ですね。だれにってもらったのですか」
「 chiếc nhận đẹp nhỉ. Được ai mua cho vậy ?」

5.  子犬がたくさんまれたので、友人たちにもらってもらった。
vì nhiều chó con được sinh ra nên đã nhận được từ những người bạn

 

Cách kết hợp 3:

③~が(/は)わたし(の家族)に(の/を)~てくれる

Ví dụ:

1.  さいふをれてっていたら、リンさんが(わたしに)1000してくれた。
quên ví nên đã rắc rối , Rin đã cho tôi mượn 1000 yên

2.  だちが(わたしの)、荷物部屋までこんでくれた。
bạn thì mang hành lý đến tận phòng cho tôi

3.  おまわりさんが、いていたまでつれてきてくれた。
những người xung quanh thì đã dẫn em trai đang khóc trên đường của tôi về đến tận nhà.

4.  学生質問すると、先生はいつもていねいにえてくれる。
học sinh hỏi thì giáo viên cũng trả lời bằng thể thông thường


~てさしあげる/やる/いただく/くださる

 

Cách kết hợp:

動詞のテ

 

Ý nghĩa:

khi đối phương là người trên
~てあげる→てさしあげる  ~てもらう→ていただく  ~てくれる→てくださる
khi đôi phương là người dưới. Động vật.
~てあげる→てやる

Ví dụ:

1.  先生におれてさしあげました。
tôi thì thêm trà cho giáo viên.

2.  「先輩手伝っていただいたので、いいレポートがけました」
「vù nhận được sự giúp đỡ từ tiền bối nên có thể viết bài báo cáo tốt.」

3.  お医者様はわたしの質問にていねいにえてくださいました。
bác sĩ trả lời câu hỏi của tôi bằng thể thông thường.

4.  「先生えていただいたことは、絶対れません」
「việc nhận được sự chỉ bảo từ giáo viên thì nhất định không quên.」

5.  「さま、わたしのために、こんなにすばらしいパーティーをいてくださって、どうもありがとうございました」
「mọi người vì tôi mà mọi người đã tổ chức ra bữa tiệc tuyệt vời như thế này, cám ơn rất nhiều.」

6.  今日しぶりにってやった。
hôm nay tắm cho con chó lâu rồi chưa tắm.

7.  「おさん、ぼく、サッカーボールがほしいなあ」
「bố ơi, con muốn có quả bóng đá.」

     「じゃ、今度誕生日ってやるよ」
「vậy thì sinh nhật lần tới sẽ mua nhé.」


~ことにする

 

Cách kết hợp:

動詞の【辞書形・ナイ

 

Ý nghĩa:

自分意志えでめた
quyết định dựa vào ý chí của bản thân.

Ví dụ:

1.  5キロもってため、毎日までくことにしました。
vì tăng 5 cân nên quyết định mỗi ngày sẽ đi bộ đến nhà ga.

2.  新聞めるようになりたいのっで、毎日漢字えることにします」
vì để có thể đọc báo nên quyết định mỗi ngày sẽ nhớ 3 từ kanji

3.  「今日はもういので、タクシーでることにします」
「hôm nay vì cũng đã muộn nên quyết định về bằng taxi」

4.  どもがまれたので、たばこはわないことにしました。
vì con sinh ra nên quyết định không hút thuốc lá.


~ことになる

 

Cách kết hợp:

動詞の【辞書・ナイ

 

Ý nghĩa:

意志状況からまった/相談してめた
ý chí của người khác. Từ tình hình đưa ra quyết định/sau khi thảo luận đưa ra quyết định.

Ví dụ:

1.  来月出張でアメリカへくことになりました。
tháng sau vì công tác nên đi Mỹ.

2.  同窓会東京くことになりました。
buổi họp lớp kế tiếp quyết định tổ chức ở Tokyo

3.  奨学金がもらえることになって、うれしいです。
vì có quyết định nhận học bổng nên rất vui

4.  会議室はほかのグループが使うので、わたしたちは使えないことになった。
vì phòng họp nhóm khác đang sử dụng nên chúng ta không thể sử dụng

Chú ý:
● 自分意志めた場合でも、ほかの報告するときは「~ことになる」を使うことがい。
trường hợp là quyết định của bản thân nhưng khi báo cáo với người khác thì thường sử dung 「~にことになる」 rất nhiều.
     「わたしたち、来月結婚することになりました」
「chúng tôi có quyết định là sẽ kết hôn.」


~(よ)うとする
Cách kết hợp:

動詞意志

Ý nghĩa 1 :

①~しようとって努力したが・・・/しているが・・・/
nỗ lực cố gắng làm gi, ý định làm gì nhưng

Ví dụ:

1.  目的までこうとしたのでが、途中ってしまいまし。
định đi đến nới đã định nhưng giữa đường thì lạc mất.

2.  さっきから何度もファックスをろうとしているのですが、れません。
từ nãy cố gắng gửi fax nhiều lần nhưng không thể gửi.

3.  最後までろうとしたが、できなかった。
định chạy đến cùng nhưng đã không thể.

Ý nghĩa 2 :

②<~ようとしたとき>かをめる直前
vừa mới bắt đầu có ý định….

Ví dụ:

1.  かけようとしたときに、りはじめた。
khi vừa định ra ngoài thì mưa rơi.

2.  電車ろうとしたときに、ドアがまってしまった。
vừa định bước lên thì cửa đóng.

Ý nghĩa 3 :

③<~(よ)うとしない>~をしようという意志くない様子
hoàn toàn không có ý định …

Ví dụ:

1.  自分いことをしたのに、あやまろうとしない。
anh ấy thì bản thân đã làm điều xấu nhưng không có ý định xin lỗi.

2.  いからやめてとっても、はたばこをやめようとしない。
cho dù có nói là vì có hại cho sức khỏe hãy bỏ đi nhưng chống tôi không có ý định bỏ thuốc.

3.  だれも反対意見おうとしないので、わたしがった。
vì không ai chịu lên tiếng ý kiên phản đối nên tôi đã nói.

4.  ぐあいのいなっていたのに、だれもろうとしなかった。
người trông tình trạng sức khỏe có vẻ xấu đang đứng nhưng không ai có ý định nhường chỗ.

 

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 636 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN