~(よ)うに(と)言う/伝える/注意する など
Cách kết hợp:
動詞の【辞書形・ナイ形】
Ý nghĩa:
引用
Trích dẫn.
Ví dụ:
母はわたしに「もっと勉強しなさい」と言いました。
mẹ nói với tôi 「hãy học tập nhiều hơn.」
→母はわたしに、もっと勉強するように言いました。
mẹ tôi nói với tôi hãy học tập nhiều hơn.
父は子どもたちに「毎日ゲームばかりしてはいけません」と注意しました。
bố nói với con 「không được chỉ toàn chơi game」
→父は子どもたちに、毎日ゲームばかりしないように注意しました。
bố nói với con là không được chỉ toàn chơi game
1. 先生は学生にあしたは9時までに来るように言いました。
giáo viên nói với học sinh ngày mai hãy đến lúc 9h
2. わたしは医者に今日はおふろに入らないようにと言われました。
tôi bị bác sĩ nói không được vào bồn tắm.
3. 母からのメールには、もっと勉強をするようにと書いてありました。
tin nhắn từ mẹ thì viết là hãy học tập chăm chỉ hơn.
4. 「田中さんが戻ったら、電話をくれるように伝えてください」
「nếu anh Tanaka trở lại thì hãy bảo là điện thoại cho tôi.」
~さ
Cách kết hợp:
【イ形容詞・ナ形容詞】__ø+さ *いい→よさ
Ý nghĩa:
イ形容詞・ナ形容詞を名詞にする尺度・程度を表す。
biến tính từ đuôi い、な thành danh từ biểu thị kích thước ,chừng mực.
Ví dụ:
1. 今年の暑さは去年ほどではありません。
độ nóng năm nay không bằng năm ngoái.
2. 「この部屋の広さはどのくらありますか」
「căn phòng này thì chiều rộng bao nhiêu」
3. 日曜日のデパートは人が多くて、お祭りのようなにぎやかさだった。
bách hóa ngày chủ nhật người thì nhiều mức độ nhộn nhịp như là lễ hội.
4. いなかには都会にないよさがあります。
ở miền quê thì có điểm tốt mà thành thị không có.
尊敬表現
Cách kết hợp 1:
①お+動詞のマス形+になる
Ví dụ:
1. 「先生はもうお帰りになりました」
「giáo viên đã về chưa 」
2. これは山本先生がおかきになった絵です。
đây là bức tranh mà thầy Yamamoto đã vẽ
3. 「何か、お飲みになりますか」
「có uống gì không 」
4. 「課長のお子さん、お生まれになったそうですよ」
「con của chủ tịch nghe nói là đã sinh rồi.」
Cách kết hợp 2:
②動詞+(ら)れる
動詞Ⅰあ段+れる 読む→読まれる
動詞Ⅱる→られる 起きる→起きられる
動詞Ⅲする→される 来る→来られる
Ví dụ:
1. 「先生は毎朝何時ごろ起きられますか」
「thầy buổi sáng thức dậy khoảng mấy h 」
2. 「山田さんは夏休みにどこかへ行かれるのですか」
「Yamada thì kỳ nghỉ hè sẽ đi đâu」
3. 「おたばこをすわれる方は、あちらのお席へどうぞ」
「những vị hút thuốc là mời đi lối này.」
Cách kết hợp 3:
③特別な形の尊敬語
Ví dụ:
1. 「先生は図書館にいらっしゃいます」
「 thầy đang ở trong thư viện.」
2. 課長は出張で京都へいらっしゃりそうだ。
「chủ tịch thì đang đi công tác ở Tokyo」
3. 「先輩、あのテレビ番組、ごらんになりましたか」
「tiền bối, chương trình ti vi đó đã xem chưa」
4. (レストランで)「小林さんは何になさいますか」
(ở nhà hàng )「Kohayashi thì chọn món gì 」
Chú ý:
*<お+動詞のマス形+ください>ていねいな依頼
Cách nhờ vả lịch sự
1. 「こちらで5分ほどお待ちください」
「xin hãy đợi ở đây khoảng 5 phút」
2. 「お疲れになったでしょう。どうぞごゆっくりお休みください」
「đã mệt rồi đúng không. Xin hãy thong thả nghỉ ngơi.」
3. 「このパンフレット、もらってもいいですか」「はい、ご自由にお持ちください」
「tờ quảng cáo này tôi lấy có được không.」「vâng xin hãy cứ tự do lấy.」
Chú ý:
*<お+動詞のマス形+形+です>「~ている」のていねいな言い方 ただし、この形になる動詞は少ない
Cách nói lịch sự, chỉ có điều động từ dùng cho cách này không nhiều lắm
1. 「高橋さん、この本をお持ちですか」
「Takahashi có quyển sách này không」
2. 「渡辺さん、課長がお呼びですよ」
「Watanabe giám đốc đang gọi đấy.」
3. (呼び出し)「鈴木様、お疲れの方がお待ちですので、受付までおいでくださいませ」
(gọi đến)「Ngài Suzuki có vị khách đang đợi ngài, xin hãy đến quầy tiếp tân. 」
特別な形の尊敬語と謙譲語

謙譲表現
Ý nghĩa:
自分の行為を謙遜して言うときに使う
Sử dụng khi nói khiêm tốn về hành động của bản thân mình
Cách kết hợp 1:
①お+動詞のマス形+する
Ví dụ:
「先生、そのお荷物、わたしがお持ちます」
「cô ơi hành lý này em mang nhé.」
1. 「コーヒーでもおいれましょうか」
「thêm café nhé」
2. 「先生、その本をお借りしてもよろしでしょうか」
「cô ơi, quyển sách này em mượn có được không 」
3. 「社長がお戻りになるのを、ここでお待ちすることにします」
「tôi sẽ đợi đây cho đến khi giám đốc quay về」
Cách kết hợp 2:
特別な謙譲語(83番)
Ví dụ:
1. 「はじめまして。小林と申します。どうぞよろしくお願いします」
「lần đầu gặp mặt. Tôi là Kohayashi. Mong được quan tâm giúp đỡ.」
2. 「あしたは一日うちにおります」
「ngày mai thì ở nhà cả ngày」
3. 「すみません、ちょっとお伺いしたいのですが、東京駅はどちらでしょうか」
「xin lỗi nhưng tôi có việc mốn hỏi, nhà ga Tokyo thì ở hướng nào」
Chú ý:
「内」のひと(自分の家族や職場の人)のことを「外」の人に話すときには謙譲表現を使う。
sử dụng biểu hiện khiêm nhường khi người trong ( trong gia đinh và nới làm việc ) với người ngoài.
1. 「父が「よろしく」と申しておりました」
「bố tôi nói「mong được quan tâm」」
2. 「部長は出張で大阪に行っております」
「trưởng phòng đang công tác ở Osaka」
そのほかのていねいな言い方
Cách kết hợp 1:
名詞 → 頭に「お/ご」をつける
Ví dụ:
・おなまえ お宅 お手紙 お仕事 お電話 おるす
・ご家族 ご住所 ご相談
Cách kết hợp 2:
イ形容詞 → 頭に「お」をつける
Ví dụ:
・おいそがし お若い おうつくしい
Cách kết hợp 3:
ナ形容詞 → 頭に「お」または「ご」をつける
Ví dụ:
・おひま お元気 おきれい ご親切
Cách kết hợp 4:
あります → ございます
Ví dụ:
・「お手洗いは2階にございます」
Cách kết hợp 5:
です → でござます
Ví dụ:
・「15000円でございます」