~まま
Cách kết hợp:
動詞のタ形
Ý nghĩa:
本来は~しなけいればならないのに、~しない状態で
cơ bản thì… không thể làm nhưng, vìtrạng thái không làm …
Ví dụ:
1. クーラーをつたまま寝て、かぜをひいてしまった。
vì cứ để điều hòa bật như vậy đi ngủ nên đã bị cảm
2. 「日本ではくつをはいたまま家に入ってはいけません」
「ở Nhật bản không thể cứ mang dày như vậy đi vào nhà」
3. 果物を食べようと思って買ってきたのに、冷蔵庫に入れたまま忘れてしまった。
vì định ăn hoa quả nên đã mua nhưng dã quên mất và cứ để như vậy trong tủ lạnh
4. *「あれ、この時計、止まったままだ」
「ôi, cái đồng hồ này dừng rồi」
~ずに
Cách kết hợp:
動詞のナイ形→たべない+ずに *する→せずに
Ý nghĩa:
~ない状態で(=~ないで)
tình trạng không (=ないで)
Ví dụ:
1. わたしはいつも朝ごはんを食べずに会社へ行く。
tôi thường không ăn sáng mà đi đến công ty
2. 彼女は何も言わずに部屋を出て行った。
cô ấy không nói gì mà đi vào phòng
3. 「準備体操をせずにプールに入ってはいけません」
「không có sự chuẩn bị khởi động thì không được phép vào bể bơi」
4. 「わたしたちのことを忘れずにいてください」
「hãy nói không quên chuyện của chúng ta」
~はず
Cách kết hợp:
【名詞・イ形容詞・ナ形容詞・動詞】の名詞修飾形
Ý nghĩa:
理由から考えば、当然~だろう
từ lý do suy nghĩ là đương nhiên
Ví dụ:
1. 小学生以下なら、入場料は半額のはずです。
học sinh tiểu học nếu như bên dưới thì được đương nhiên được giảm nửa giá.
2. 山田さんはアメリカに留学したことがあるから、英語は得意なはずだ。
vì Yamada đạ từng du học ở Mỹ nên tiếng anh đương nhiên là giỏi
3. 毎日残業があると言っていたから、彼はいそがしいはずですよ。
vì nói mỗi ngày đếu tăng ca nên anh ấy tất nhiên rất bận
4. 「テイさん、遅いですね。どうしたのでしょう?」
「Tei muộn vậy nhỉ. Không biết có chuyện gì nhỉ」
「遅れても来るはずですよ。電話でかならず行くと言っていましたから」
「cho dù muộn cũng nhất định đến đấy. Vì đã nói qua điện thoại là nhất định sẽ đến.」
5. あのまじめなリンさんが、そんな悪いことをっするはずがない。
Bạn Rin nghiêm túc đó đương nhiên sẽ không làm những chuyện xấu này.
~たばかり
Cách kết hợp:
動詞のタ形
Ý nghĩa:
動作が完了してから、時間が短い
thời gian sau khi hoàn thành hành động rất ngắn.
Ví dụ:
1. 先月日本へ来たばかりです。
vừa đến Nhật tháng trước
2. 買ったばかりのかさをなくしてしまった。
cái ô vừa mua thì đạ mất rồi
3. さっきメールを出したばかりなのに、もう返事が返ってきた。
lúc nãy vừa gửi tin nhắn nhưng đã nhận phản hồi cau trả lời
4. 「お昼ごはんを食べに行かない?」「さっき食べたばかりだから・・・・」
「đi ăn trưa không」「lúc nãy vừa mới ăn xong nên….」
~ちゃ/ちゃう(縮約形)
Ý nghĩa:
くだけた会話で使う
Sử dụng trong cách nói thông thường
Cách kết hợp 1:
①~ちゃ(=ては)
ては→ちゃ では→じゃ なくてはみぎなくちゃ
Ví dụ:
1. 「ゲームばかりしちゃいけませんよ」
「không được chỉ có chơi game」
2. 「そんなにお酒を飲んじゃだめだよ」
「vì việc đó mà uống rượu là không được」
3. 「危ないから、やっちゃだめ」
「vì nguy hiểm nên làm là không được」
4. 「あしたまでに宿題を出さなくちゃ」(=ださなくてはいけない)
「ngày mai phải nộp lại bài tập về nhà」
Cách kết hợp 2:
②~ちゃう(=てしまう)
てしまう→ちゃう でしまう→じゃう
Ví dụ:
1. 「おなかがすいていたから、全部食べちゃった」
「vì đói bụng nên đã ăn hết toàn bộ」
2. 「とてもうれしくて、涙が出ちゃいました」
「vì rất vui nên nước mắt rơi」
3. 「この本、おもしろかったから、1日で読んじゃった」
「quyển sách này vì thú vị nên đã đọc xong trong một ngày」
4. 「買ったばかりのカップを割っちゃってね、おこられちゃったよ」
「chiếc cốc vừa mua thì đã vỡ , đã rất bực tức.」