← Quay lại danh sách

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]KHÁI QUÁT[/su_heading]

Trong đàm thoại thân mật trợ từ を thường được lược bỏ.

Đối với những trường hợp nội dung câu văn từ đầu đến cuối có nghĩa rõ ràng không thể nhầm lẫn thì các trợ từ [が] [に/へ(いく)] cũng được lược bỏ.

⚠️Tuy nhiên khi lược bỏ những trợ từ khác như [に] [で] [と] thì ngữ nghĩa của câu văn sẽ trở nên khó hiểu.

Ngoài ra, khi trợ từ は làm chủ để trong câu thì cũng thường được lược bỏ khi đàm thoại.

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]VÍ DỤ[/su_heading]

Ví dụ 1.

母:何(を)してんの?

Con đang làm gì vậy ?

娘:見て分かんない?まんが(を)読んでるの。

Mẹ nhìn mà không biết sao? Con đang đọc truyện tranh.

母:ところで、今日の試験(は)どうだった?

À, bài thì hôm nay thế nào rồi?

娘:まあまあね。

Cũng tạm được.

 

Ví dụ 2.

[word_balloon id=”17″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” avatar_hide=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

女A:ちょっとテープレコーダー(を)貸して。音楽(を)録音するの。

Cho tớ mượn máy ghi âm một chút. Tớ thâu nhạc

男B:ああ、いいよ。終わったら、ここ置いといて。

À, được rồi. Khi nào xong, để lại đây nhé.[/word_balloon]

 

 

Ví dụ 3.

女客:    運転手さん、次の角(を)右にまがってくださる?

Anh tài xế ơi, làm ơn rẽ phải ở góc đường kế tiếp nhé.

運転手:はいよ。

Vâng.

女客:    それから、左手の細い道(を)まっすぐね。

Sau đó, anh đi thẳng con đường nhỏ phía bên trái.

 

Ví dụ 4.

[word_balloon id=”17″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” avatar_hide=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

女A:ねえ、もし七千万円の宝くじ(が)あったらどうする?

Này, giả sử anh trúng vé số 70 triệu yên, anh sẽ làm gì?

男B:うーん、そんなこと(は)考えたこと(が)ないなあ。

Ừm, việc đó tôi chưa từng nghĩ đến.[/word_balloon]

 

Ví dụ 5.

女子社員:あ、お帰り。すぐ応接室(へ)行って。

A, anh đã về rồi. Anh qua phòng khách ngay đi.

男子社員:どうして?

Sao vậy?

女子社員:お客様がお待ちよ、きれいな方よ。

Có khách đợi anh đấy. Trông xinh lắm.

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]LUYỆN TẬP[/su_heading]

I. 省略されている助詞を( )に入れなさい。

Hãy điền những trợ từ đã bị lược bỏ vào ngoặc đơn.

1.女A:どうしたの?顔色( )悪いわね。

Anh có sao không? Trông sắc mặt anh kém quá.

男B:何でもないよ。

Không sao đâu.

女A:仕事( )やめて、早く家( )帰ったほうがいいんじゃない?

Anh ngưng việc lại đi, anh có cần về nhà sớm một chút không?

男B:ちょっと疲れてるだけだよ。心配いらないよ。

Chỉ hơi mệt một chút thôi. Em không cần phải lo lắng đâu.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]が/を/に(へ)[/bg_collapse]

 

2.母:悪いけど果物( )買って来てくれない?お客さんがいらっしゃるの。

Phiền con đi mua trái cây cho mẹ được không? Vì có khách đến chơi.

娘:どんなもの( )買って来ればいいの?

Con nên mua trái cây gì?

母:そうねえ、りんご( )3つとバナナ( )5本ぐらい。

Để mẹ nghĩ xem, con mua cho mẹ khoảng 3 trái táo và 5 trái chuối.

娘:はい、じゃあ、行ってきます。

Dạ, vậy con đi đây.

母:ちょっと待って。今、お金( )渡すから。

Chờ một chút. Mẹ sẽ đưa tiền cho con ngay.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]を/を/を/を/を[/bg_collapse]

 

3.女子学生A:ねえ、ちょっと頼みたいこと( )あるんだけど。

Này, tôi có việc muốn nhờ bạn một chút.

女子学生B:何?

Chuyện gì vậy?

女子学生A:あした一時間目の授業( )休むからノート( )とっといてくれる?

Ngày mai tôi nghỉ một giờ học, bạn cho tôi mượn tập nhé.

女子学生B:いいわ。でも、そのかわり、あさっての授業( )頼むわよ。

Được rồi. Nhưng mà, đổi lại, giờ học ngày mốt tôi nhờ bạn đấy.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]が/を/を/を(は)[/bg_collapse]

 

4.女A:この間、初めてて京都( )行ったんだけど、見るところ( )多いね。

Mấy hôm trước, lần đầu tiên tôi đi Kyoto, có tất nhiều nơi để xem.

女B:そうでしょ。どこ( )見たの?

Thế à. Bạn đã xem những nơi nào?

女A:清水寺と金閣寺と二条城と平安神宮とそれから…。たくさん見すぎて忘れちゃった。

Chùa Thanh Thủy, chùa Tháp Vàng, Thành Nhị Điều, Bình An Thần Cung và …Nhưng vì xem quá nhiều nơi nên không nhớ hết được.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]に(へ)/が/を[/bg_collapse]

 

5.先輩:何か心配事( )あるんじゃない?

Không có chuyện gì lo lắng chứ?

後輩:いえ、別に。

Dạ không, đặc biệt thì không có gì cả.

先輩:何か困った事( )あったら、いつでもわたしのとこ( )来てね。

Nếu có việc gì khó khăn, bất cứ lúc nào cũng hãy đến chỗ tôi nhé.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]が/が/に(へ)[/bg_collapse]

 

6.女A:こう暑いよ冷たいもの( )ほしくなるわね。

Khi nóng nực thì tôi lại muốn dùng đồ lạnh.

女B:そうねえ。アイスクリーム( )食べたくなっちゃった、買ってくるわ。

Ừ nhỉ,. tôi thèm ăn kem quá đi. Tôi đi mua nhé.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]が/が[/bg_collapse]

 

7.女A:就職( )決まったんだって。おめでとう。

Nghe nói anh đã xin được việc làm. Chúc mừng anh nhé.

男B:ありがとう。東京( )来たら連絡して。電話番号( )渡してくから。

Cảm ơn chị. Khi nào chị có đến Tokyo hãy liên lạc nhé. Tôi cho chị số điện thoại của tôi đây.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]が/に(へ)/を[/bg_collapse]

 

II. 省略されている助詞を適当なところに書き入れなさい。

Hãy điền những trợ từ đã bị lược bỏ vào những chỗ thích hợp.

1.子:明日雨降ったら、運動会中止だよね。

Ngày mai nếu trời mưa, chắc đại hội thể thao sẽ bị hoãn lại.

母:そうだと思うけど。

Mẹ cũng nghĩ như vậy.

子:いい天気にならないかなあ。

Không biết thời tiết có tốt không nhỉ.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]雨が降ったら、運動会は中止[/bg_collapse]

 

2.課長:となりの会議室にいるから、用事あったら声かけてね。

Tôi ở phòng họp bên cạnh, nếu có việc gì cần hãy gọi tôi nhé.

社員:はい、課長。お電話あったら、そちらへ回します。

Dạ trưởng phòng. Nếu có điện thoại, em sẽ chuyển sang bên đó.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]用事があったら/声をかけてね/お電話があったら[/bg_collapse]

 

3.女A:どうして昨日学校休んだの。

Sao ngày hôm qua cậu nghỉ học vậy?

男B:かぜひいて、頭痛くてさ、ずっと寝てたんだ。

Tớ bị cảm và đau đầu, nên đã ngủ suốt.

女A:それで、もうかぜ治ったの?

Vì vậy mà câu đã khỏi cảm rồi phải không?

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]学校を休んだ/かせをひいて/頭が痛くて/かぜはなおった[/bg_collapse]

 

4.弟:さっき、電話あったよ。

Vừa rồi, anh có điện thoại đấy.

兄:だれから?

Ai gọi vậy?

弟:上野君。急に用事思い出したから、少し時間に遅れるって。

Anh Ueno. Anh ấy nói chợt nhớ ra có chút việc làm thêm nên không thể đi được.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]電話があった/用事を思い出した[/bg_collapse]

 

5.女A:今夜、ディスコ、行く?

Tối nay mình đi khiêu vũ không?

男B:行きたいだけどさ、バイトあって行けないんだ。

Anh cũng muốn đi lắm, nhưng anh có công việc làm thêm nên không thể đi được.

女A:バイト終わってから来たら?

Sau khi xong công việc làm thêm, anh đến được không?

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]ディスコに(へ)行く?/バイクがあって/バイクが終わってから[/bg_collapse]

 

6.父:おまえ、誕生日に何ほしいんだ?

Sinh nhật này con muốn gì?

子:何もいらないから、ディズニーランド連れてって。

Con không cần gì cả, bố dẫn con đi khu vui chơi giải trí đi.

父:じゃ、そうするか。

Vậy thì như thế nhé.

子:やったあ!

Tuyệt quá.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]何がほしい?/ディズニーランドに(へ)連れてって[/bg_collapse]

 

7.男A:写真とってもらえません?

Chị chụp giùm tôi tấm hình được không?

女B:いいですけど。このカメラの使い方は?

Được mà, nhưng cách sử dụng máy chụp hình này…?

男A:ここ押すだけです。

Chỉ cần ấn vào chỗ này.

女B:じゃ、早く服着がえてきて。

Vậy, tôi chụp đây.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]写真をとって/ここを押すだけ[/bg_collapse]

 

8.父:ただいま。

Bố về rồi đây.

娘:お帰んなさい。おふろわいてるけど、入る?

A, Bố đã về. Con có đun sôi nước tắm, bố tắm không?

父:いや、先に飯にしよう。みんな、腹へってるだろ?

Không đâu, ăn cơm trước đi. Chắc cả nhà đang đói phải không?

娘:じゃ、早く服着がえてきて。

Vậy thì bố thay quần áo nhanh đi.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]おふろがわいてる/腹がへってる/服を着がえて[/bg_collapse]

 

9.女子社員A:ねえ、田中課長のこと聞いた?

Này, chị đã nghe chuyện của trưởng phòng chưa?

女子社員B:ううん、どうしたの?

Chưa, có chuyện gì vậy?

女子社員A:来月、会社辞めるんですって。

Nghe nói tháng sau đã nghỉ việc ở công ty đấy.

女子社員B:えっ、どうして急に?

Hả? Sao đột nhiên lại nghỉ việc.

女子社員A:いなか帰って家の仕事つぐらしいわよ。

Hình như là về quê, nối nghiệp công việc của gia đình.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]田中課長のことを聞いた?会社をやめる/いなかに(へ)帰って/家の仕事をつぐ[/bg_collapse]

 

10.弟:お姉ちゃん、何してんの?

Chị ơi, chị đang làm gì đấy?

姉:セーター編んでいるのよ、彼のためにね。

Chị đang áo len cho anh đấy.

弟:いいなあ。ぼくもこんなのほしいなあ。

Đẹp quá, em cũng muốn có một cái như vậy.

姉:早くガールフレンド見つけたら?

Em nên sớm tìm bạn gái đi.

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#f52020″ expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]何をしてんの?/セーターを編んでいるのよ/こんなのがほしいなあ/ガールフレンドを見つけたら?[/bg_collapse]

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]LUYỆN NGHE[/su_heading]

[su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai7_1.mp3″]

二人は駅へ行きました。そこで、男の人は何と何を買うことにしましたか。

Hai người đi đến nhà ga. Ở đó, người nam đã quyết định mua cái gì và cái gì?

 

[word_balloon id=”2″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:ちょっとここで待ってて。

Em đợi anh ở đây một chút nhé.[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:どこ〇行くの?

Anh đi đâu vậy?[/word_balloon]

[word_balloon id=”2″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:たばこ〇買ってくるから。

Anh đi mua thuốc lá.[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:小銭〇ある?

Anh có tiền lẻ không?[/word_balloon]

[word_balloon id=”2″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:あっ、千円しかない。

À, anh chỉ có tờ một ngàn yên.[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:千円でも自動販売機〇使えると思うけど。

Em nghĩ anh có thể dùng tờ một ngàn yên ở máy bán hàng tự động.[/word_balloon]

(買った後で)

(Sau khi mua)

[word_balloon id=”2″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:あ~あ。小銭がいっぱいになっちゃった。

Ái chà, tiền lẻ nhiều quá đi.[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:ちょうどよかったじゃない。今から電車の切符〇買うんだから。わたしの分も買って。

Không phải quá tốt sao. Vì bây giờ còn mua vé xe điện nữa mà. Anh mua luôn phần của em nhé.[/word_balloon]

[word_balloon id=”2″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:どこまで?

Đến đâu?[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:渋谷までよ。

Đến Shibuya.[/word_balloon]

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#eb0c0c” expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]Đáp án: c[/bg_collapse]

2.

[su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai7_2.mp3″]

女の人はどうして怒ってしまったのですか。

Tại sao người phụ nữ nổi giận.

 

[word_balloon id=”3″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:早く早く!急がないと、映画〇始まっちゃうよ。

Nhanh lên, nhanh lên! Nếu không khẩn trương thì không kịp đâu, phim sắp chiếu rồi đấy.[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:どっちの電車〇乗るの?

Mình đi xe điện nào?[/word_balloon]

[word_balloon id=”3″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:早く、これに乗ろう。

Nhanh lên em, mình đi chiếc xe này.[/word_balloon]

(ドアがしまってから)

(Sau khi cánh cửa đóng lại)

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:ねえねえ、この電車〇ほんとに渋谷〇行くの?

Này này, có thật là chiếc xe điện này đi Shibuya không?[/word_balloon]

[word_balloon id=”3″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:たしか、そうだと思うけど…。

Chắc chắn mà, anh nghĩ đúng như vậy rồi.[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:あっ、違うわよ。わたしたち、まちがったみたい。ちがう方向よ。

A, không phải đâu. Hình như chúng ta đã đi nhầm rồi. Hướng khác mà.[/word_balloon]

[word_balloon id=”3″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:ほんとだ。しまった!次の駅〇着いたら、すぐおりよう。

Đúng rồi, chết thật! Khi đến ga kế tiếp mình phải xuống xe ngay.[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:あ~あ、映画〇始まっちゃう。

Ôi, phim sắp chiếu mất rồi.[/word_balloon]

[word_balloon id=”3″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”topic” balloon_shadow=”true”]

男A:しかたがないなあ。タクシーで行くか。

Đành phải chịu thôi. Hay là mình đi taxi nhé?[/word_balloon]

[word_balloon id=”4″ size=”M” position=”L” name_position=”under_avatar” radius=”true” balloon=”bump” balloon_shadow=”true”]

女B:すぐにタクシー〇乗れるかしら。今ごろの時間、道路〇こんでるかもしれないし… …ほんとに、あなたったらあわてものなんだから。

Ngay bây giờ có thể đi taxi được sao. Giờ này đường đang đông hơn nữa… . Anh thật là hấp tấp.[/word_balloon]

[bg_collapse view=”link-inline” color=”#eb0c0c” expand_text=”Đáp Án” collapse_text=”Ẩn” ]Đáp án: c[/bg_collapse]

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN