てバスにのることにしている。
来週からしけんなので、勉強しようとしたが、うちはうるさい。それで、「しずかさではここがいちばん」と友だちが言うきっさてんへ行った。なるほどしずかだった。しかし、しずかすぎて、_______。」
きのうわたしはタローを病院へつれていきました。タローは去年わたしが友だちからもらったかわいい子犬です。数日前からタローは元気がなく、食べ物もほとんど食べなくなりました。それでしんぱいだったので近くの動物病院へつれていったのです。
病院でタローはちゅうしゃをされていたようになっていました。毎日くすりものませなければならないそうです。医者はそうすれば1週間ぐらいでよくなるだろうと言いました。タローはちゅうしゃもくすりもいやがっていましたが、わたしは医者のことばを聞いて少し安心しました。
- 1. いつもバスにのる。
- 2. いつもちかてつにのる。
- 3. 雨の日はバスにのらない。
- 4. 雨の日はちかてつにのらない。
- 1. よくねむれた。
- 2. ねむってしまった。
- 3. よく勉強できた。
- 4. 勉強してしまった。
- 1. 友だちがタローをくれました。
- 2. 友だちがタローをもらいました。
- 3. 友だちにタローをあげました。
- 4. 友だちにタローをくれました。
- 1. タローがいたそうにないていたから。
- 2. わたしは元気がないタローがしんぱいだったから。
- 3. わたしは食べ物がほとんど食べられなくなったから。
- 4. タローがちゅうしゃやくすりをいやがっていたから。
- 1. ちゅうしゃもくすりもいやがるだろうと言いました。
- 2. 毎日くすりをのまさなければならないと言いました。
- 3. 毎日病院へつれていかなければならないと言いました。
- 4. ちゅうしゃをしたのですぐによくなるだろうと言いました。
- 1. 数日前から食べ物がたべられなかった。
- 2. さいしょからしんぱいないだろうと思っていた。
- 3. はじめしんぱいだったがあとで少し安心した。
- 4. いたくてないていたが、1週間ぐらいでよくなった。
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Đối với các đoạn văn ngắn và nhiều câu hỏi như thế này, hãy đọc lướt qua tất cả các câu hỏi trước để nắm được chủ đề và loại thông tin cần tìm. Sau đó, đọc kỹ từng đoạn văn, chú ý các từ khóa chỉ thời gian (ví dụ: さいきん, 来週から, きのう, 数日前から, 1週間ぐらい), các từ khóa chỉ nguyên nhân/kết quả (ví dụ: ので, それで, しかし, そうすれば), các từ khóa chỉ sự so sánh (ví dụ: にくらべると), và các từ khóa chỉ cảm xúc/ý định của người nói (ví dụ: ことにしている, しんぱいだった, 安心しました). Đặc biệt, với câu hỏi điền vào chỗ trống, hãy đọc kỹ câu trước và câu sau chỗ trống để tìm mối liên hệ logic.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng (cho Câu 1): Câu hỏi 1 hỏi “ただしいものはどれですか” (Cái nào là đúng?).
* Từ khóa quan trọng là “さいきんは運動のために天気のいい日だけはとおくまで歩いてバスにのることにしている。” (Gần đây, để tập thể dục, tôi quyết định chỉ vào những ngày đẹp trời thì đi bộ xa một chút rồi lên xe buýt.).
* Câu này cho thấy người nói chỉ đi xe buýt vào “天気のいい日だけ” (chỉ vào những ngày đẹp trời).
* Điều này ngụ ý rằng vào những ngày không đẹp trời (ví dụ như ngày mưa), họ sẽ không đi xe buýt.
* Lựa chọn 3: “雨の日はバスにのらない。” (Ngày mưa không đi xe buýt.) hoàn toàn phù hợp với thông tin “天気のいい日だけはバスにのる” (chỉ đi xe buýt vào ngày đẹp trời).
* Các lựa chọn khác sai vì: 1. “いつもバスにのる。” (Luôn đi xe buýt.) – Sai, chỉ đi vào ngày đẹp trời. 2. “いつもちかてつにのる。” (Luôn đi tàu điện ngầm.) – Sai, có đi xe buýt vào ngày đẹp trời. 4. “雨の日はちかてつにのらない。” (Ngày mưa không đi tàu điện ngầm.) – Không có thông tin nào trong bài nói về việc không đi tàu điện ngầm vào ngày mưa. Ngược lại, nếu không đi xe buýt vào ngày mưa, thì khả năng cao là sẽ đi tàu điện ngầm.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
[/bg_collapse]