日本では 毎日の 生活が べんりに なって、体を 動かす ことが たいへん少なく なりました。どこへ 行くのにも 車や 電車に 乗り、エレベーターやエスカレーター使うので、かいだんを 上がったり 下りたり することも 少なくなりました。( )さいきん 体の ぐあいが 悪い 人が ふえて きました。病院で 行くほど ではないけれど、元気が 出ません。多くの 人の体が よわくなって いるようです。その うちに ほんとうに 元気になる 人が ふえて きそうな 気が します。
- 1. どうして日本人はたばこを吸うのか
- 2. どうしてたばこを吸ってはいけないのか
- 3. どうしてたばこを吸う女の人が増えているのか
- 4. どうしてたばこをやめるのは難しいのか
- 1. それに
- 2. それが
- 3. それで
- 4. それから
- 1. 病気ではないないけれど、元気がない という人が多くなってきた。
- 2. 体がよわくなったのでかいだんなどを使わなくなってきた。
- 3. 元気になる人がふえてきた。
- 4. 体のぐあいが悪い人で病院はいっぱいだ。
Đối với câu hỏi về thuốc lá:
* Hướng dẫn tìm từ khóa: Câu hỏi là “何が「分からない」のですか。” (Điều gì mà tác giả ‘không hiểu’?). Bạn cần tìm cụm từ “分からない” (không hiểu) trong bài và xem nó đứng sau điều gì.
* Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: Trong bài, tác giả nói “男の人はたばこを吸う人が 30%も減っているのに、女の人は増えている。現在では、女の人の 4 人に 1 人がたばこを吸っているそうだ。わたしにはどうしてか分からない。” (Số đàn ông hút thuốc đã giảm 30% nhưng số phụ nữ lại tăng lên. Hiện nay, cứ 4 người phụ nữ thì có 1 người hút thuốc. Tôi không thể hiểu nổi lí do tại sao.) Rõ ràng, cái mà tác giả không hiểu là “tại sao số phụ nữ hút thuốc lại tăng lên”. Do đó, lựa chọn 3 là đúng.
Đối với câu hỏi điền từ nối:
* Hướng dẫn tìm từ khóa: Câu hỏi yêu cầu điền từ nối thích hợp vào dấu ngoặc đơn. Phần trước dấu ngoặc nói về “cuộc sống tiện lợi -> ít vận động -> ít dùng cầu thang”. Phần sau dấu ngoặc nói về “gần đây số người sức khỏe yếu tăng lên”. Chúng ta cần tìm từ nối thể hiện mối quan hệ nguyên nhân-kết quả hoặc hệ quả.
* Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: Phần trước dấu ngoặc đơn mô tả nguyên nhân (cuộc sống tiện lợi khiến con người ít vận động). Phần sau dấu ngoặc đơn mô tả kết quả/hệ quả (sức khỏe của nhiều người yếu đi). “それで” (vì thế, do đó) là từ nối thích hợp nhất để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân-kết quả này. Lựa chọn 3 là đúng.
Đối với câu hỏi về sức khỏe người Nhật:
* Hướng dẫn tìm từ khóa: Câu hỏi là “さいきん日本人の体はどうなっていますか。” (Gần đây sức khỏe của người Nhật như thế nào?). Tìm các cụm từ liên quan đến “さいきん” (gần đây) và “体” (cơ thể, sức khỏe) trong bài.
* Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: Trong bài có câu: “さいきん 体の ぐあいが 悪い 人が ふえて きました。病院で 行くほど ではないけれど、元気が 出ません。多くの 人の体が よわくなって いるようです。” (Gần đây, số người có sức khỏe không tốt đã tăng lên. Dù không đến mức phải đi bệnh viện, nhưng họ không có năng lượng. Có vẻ như cơ thể của nhiều người đang trở nên yếu đi.) Lựa chọn 1 “病気ではないないけれど、元気がない という人が多くなってきた。” (Dù không bệnh nhưng số người không khỏe rất nhiều.) khớp hoàn toàn với thông tin này.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
[/bg_collapse]