💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Khi gặp câu hỏi dạng “Nội dung nào đúng?” (内容と合っているのはどれか), hãy tập trung vào các thông tin cụ thể về lịch trình, mục đích, và thời gian được đề cập trong bài. Đối với lựa chọn 3 “キムさんが行くのは大阪だけではない” (Kim không chỉ đi Osaka), từ khóa cần tìm trong bài là những câu nói về các địa điểm Kim sẽ đến. 2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: Trong đoạn văn, Kim nói rõ: “これから東京を始め日本各地を回る予定です” (Từ bây giờ, tôi dự định sẽ đi khắp các địa điểm trên khắp Nhật Bản, bắt đầu từ Tokyo). Cụm từ “日本各地を回る” (đi khắp các địa điểm trên khắp Nhật Bản) cho thấy Kim sẽ đi nhiều nơi chứ không chỉ riêng Osaka. Do đó, lựa chọn 3 là đúng. Các lựa chọn khác sai vì: * 1. “キムさんは吉田さんに夜遅く電話する” (Kim sẽ gọi điện cho Yoshida vào đêm muộn) sai. Kim yêu cầu Yoshida gọi lại cho mình (“必ず連絡してください”), chứ không phải Kim sẽ gọi. * 2. “キムさんは吉田さんに会いに日本へ来た” (Kim đến Nhật Bản để gặp Yoshida) sai. Kim đến Nhật Bản vì chuyến công tác (“今日出張で韓国から東京に来ました”), việc gặp Yoshida là một mục đích phụ trong thời gian ở Tokyo. * 4. “キムさんは4日間東京にいる予定だ” (Kim dự định ở Tokyo 4 ngày) sai. Kim chỉ nói sẽ ở Nhật Bản 2 tuần (“日本には2週間いる予定です”), nhưng không nói rõ số ngày cụ thể ở Tokyo. Anh ấy sẽ đi Osaka vào ngày mốt (“あさって大阪に出発しなければならない”), ngụ ý thời gian ở Tokyo không nhiều.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
留守番電話
Thư thoại
キムです。吉田さん、お留守のようですね。
Kim đây. Anh Yoshida, có vẻ như anh không có nhà.
今日出張で韓国から東京に来ました。
Hôm nay tôi đến Tokyo từ Hàn Quốc trong chuyến công tác.
日本には2週間いる予定ですが、これから東京を始め日本各地を回る予定です。
Tôi dự định ở Nhật Bản trong 2 tuần, và từ bây giờ sẽ đi khắp các địa điểm trên khắp Nhật Bản, bắt đầu từ Tokyo.
あさって大阪に出発しなければならないので、東京にいる間にお会いしたいと思って電話しました。
Ngày mốt tôi phải khởi hành đi Osaka, nên tôi gọi để gặp anh trong thời gian ở Tokyo.
メテロホテルの1103号室に宿泊しています。
Tôi đang ở phòng 1103 của khách sạn Metro.
電話番号は0303—1111番です。
Số điện thoại là 0303—1111.
夜7時過ぎにはホテルにいる予定です。
Tôi sẽ ở khách sạn sau 7 giờ tối.
夜遅くてもいいですから必ず連絡してください。
Dù muộn cũng không sao, xin hãy chắc chắn liên lạc.