← Quay lại danh sách

問題4-2

お客さまにどこに座っていただくかというのは難しいものです。悪い席にご案内して気分を悪くされても困ります。和室には床の間があります。床の間には絵や字が書かれた掛け軸という物がかけられています。また花なども飾ってあることが多いです。和室では床の間に近い場所がいい席です。床の間がない場合は入り口から遠い席がいい席です。反対に入り口に近いほうはよくない席ということになります。図は席の順番を表しています。西洋とはずいぶん違うので注意しましょう。

問1 取引先の社長と課長とわが社の社長と部長と平社員の私が料理屋に行きました。取引先の課長と私はどこに座ったらいいか。
1 取引先の課長②と私④
2 取引先の課長③と私⑤
3 取引先の課長②と私⑤
4 取引先の課長④と私⑤

問2 著者はこの文で何を教えたいのか。
1 日本と西洋の習慣が違うこと
2 和室ではどの席がいいか
3 席の順番を間違えると怒られること
4 床の間とはどんな物か

(Bài số 48)

Câu 1: 取引先の社長と課長とわが社の社長と部長と平社員の私が料理屋に行きました。取引先の課長と私はどこに座ったらいいか。
  • 1. 取引先の課長②と私④
  • 2. 取引先の課長③と私⑤
  • 3. 取引先の課長②と私⑤
  • 4. 取引先の課長④と私⑤
[sc name=”3″][/sc]
Câu 2: 著者はこの文で何を教えたいのか。
  • 1. 日本と西洋の習慣が違うこと
  • 2. 和室ではどの席がいいか
  • 3. 席の順番を間違えると怒られること
  • 4. 床の間とはどんな物か
[sc name=”2″][/sc]

[bg_collapse view=”button-orange” color=”#4a4949″ expand_text=”Mẹo và Dịch bài” collapse_text=”Show Less” ]

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
– Đối với câu hỏi về vị trí chỗ ngồi (問1): Các từ khóa quan trọng là tên các chức danh như “取引先の社長”, “課長”, “わが社の社長”, “部長”, “平社員の私” để xác định thứ bậc. Sau đó, tìm các từ khóa chỉ vị trí tốt/xấu: “床の間” (hốc tường trang trí), “入り口” (lối vào), “いい席” (chỗ tốt), “よくない席” (chỗ không tốt) và tham chiếu đến sơ đồ “図は席の順番を表しています” để xác định các vị trí ① đến ⑤.
– Đối với câu hỏi về ý chính (問2): Đọc lướt qua các câu chủ đề và kết luận. Các câu như “和室では床の間に近い場所がいい席です。”, “床の間がない場合は入り口から遠い席がいい席です。”, “入り口に近いほうはよくない席ということになります。” là trọng tâm. Câu cuối “西洋とはずいぶん違うので注意しましょう。” là một lưu ý bổ sung.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
– Câu 1: Dựa trên nguyên tắc ưu tiên khách và người có địa vị cao:
1. Khách hàng có địa vị cao nhất (取引先の社長) ngồi vị trí tốt nhất (①).
2. Khách hàng tiếp theo (取引先の課長) ngồi vị trí tốt thứ hai (②).
3. Người chủ trì có địa vị cao nhất (わが社の社長) ngồi vị trí tốt thứ ba (③).
4. Người chủ trì tiếp theo (わが社の部長) ngồi vị trí thứ tư (④).
5. Người chủ trì có địa vị thấp nhất (平社員の私) ngồi vị trí tệ nhất (⑤).
Vì vậy, Trưởng phòng công ty đối tác (取引先の課長) ngồi ở ② và tôi (私) ngồi ở ⑤. Lựa chọn 3 là đúng.
– Câu 2: Đoạn văn tập trung giải thích chi tiết về cách xác định “chỗ ngồi tốt” và “chỗ ngồi không tốt” trong một căn phòng kiểu Nhật (和室) dựa trên vị trí của tokonoma và lối vào. Mặc dù có nhắc đến sự khác biệt với phương Tây, nhưng đó chỉ là một lưu ý, không phải nội dung chính mà tác giả muốn truyền đạt. Do đó, lựa chọn 2 (“和室ではどの席がいいか” – Chỗ nào là chỗ tốt trong phòng kiểu Nhật) là phù hợp nhất.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

お客さまにどこに座っていただくかというのは難しいものです。
Việc sắp xếp chỗ ngồi cho khách là một điều khó khăn.
悪い席にご案内して気分を悪くされても困ります。
Sẽ rất phiền phức nếu hướng dẫn khách đến chỗ ngồi không tốt và khiến họ cảm thấy khó chịu.
和室には床の間があります。
Trong phòng kiểu Nhật (washitsu) có một không gian gọi là tokonoma (hốc tường trang trí).
床の間には絵や字が書かれた掛け軸という物がかけられています。
Trên tokonoma thường treo một vật gọi là kakejiku (tranh cuộn hoặc thư pháp) có vẽ tranh hoặc chữ.
また花なども飾ってあることが多いです。
Ngoài ra, hoa cũng thường được trang trí ở đó.
和室では床の間に近い場所がいい席です。
Trong phòng kiểu Nhật, chỗ ngồi gần tokonoma là chỗ tốt.
床の間がない場合は入り口から遠い席がいい席です。
Trong trường hợp không có tokonoma, chỗ ngồi xa lối vào là chỗ tốt.
反対に入り口に近いほうはよくない席ということになります。
Ngược lại, chỗ ngồi gần lối vào là chỗ không tốt.
図は席の順番を表しています。
Sơ đồ minh họa thứ tự chỗ ngồi.
西洋とはずいぶん違うので注意しましょう。
Hãy lưu ý vì nó khá khác biệt so với phong tục phương Tây.

[/bg_collapse]

Biên tập bởi AhoVN.net
Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN